Dai_Thua_Va_-Minh_Chau_DichLnOLnOBOOKMOBIx"x2xBxRxbxrxxx x x x x xxxx"x2xBxRxbxrxxxxxxxxxx x!"x"2x#Bx$Rx%bx&rx'x(x)x*x+x,x-x.x/x0x1"x22x3Bx4Rx5bx6rx7x8x9x:x;x<x=x>x?x@xA"xB2xCBxDRxEbxFrxGxHxIxJxKxLxMxNxOxPxQ"xR2xSBxTRxUbxVrxWxXxYxZx[x\x]x^x_x`xa"xb2xcBxdRxebxfrxgxhxixjxkxlxmxnxoxpxq"xr2xsBxtRxubxvrxwxxxyxzx{x|x}x~xxx"x2xBxRxbxrxxxxxxxxx x x "x 2x Bx Rx bx rx x x x x x x x x x x "x 2x Bx Rx bx rx x x x x x x x x x x "x 2x Bx Rx bx rx x x x x x x x x x x "x 2x Bx Rx bx rx x x x x x x x x x x "x 2x Bx Rx bx rx x x x x x x x xxx"x2xBxRxbxrxxxxxxxxxxx"x2xBxRxbxrxxxxxxxxxxx"x2xBxRxbxrxxx x x x x ٠lP`PP( MOBIyvgT8REXTH`,R ====@@@Dai Thua Va Su Lien He Voi Tieu Thua - HT Minh Chau Dich

ẠI THỪA V SỰ LIN HỆ VỚI TIỂU THỪA


Nguyn tc: Nalinaksha Dutt

HT.Minh Chu Dịch,
Nh Xuất Bản Thnh Phố Hồ Ch Minh 1999

---o0o---

Nguồn

http://www.thuvienhoasen.org

Chuyển sang ebook 16-7-2009

Người thực hiện : Nam Thin namthien@gmail.com

Link Audio Tại Website http://www.phatphaponline.org

Mục Lục

LỜI DỊCH GIẢ

CHƯƠNG MỘT - KHI NIỆM LỊCH SỬ CỦA THỜI ẠI CHUYỂN TIẾP TỪ TIỂU THỪA QUA ẠI THỪA.

THỜI KỲ THỨ NHẤT

THỜI KỲ THỨ HAI

THỜI KỲ THỨ BA

CHƯƠNG HAI - NHẬN XT TỔNG QUT VỀ SỰ LIN HỆ GIỮa TIỂU THỪA V ĐẠI THỪA

CHƯƠNG BA - SO SNH GIỮA GIO L TIỂU THỪA  V GIO L ẠI THỪA

LỜI NI ẦU

NHỮNG IỂM SAI BIỆT CĂN BẢN

QUAN IỂM HIỆN THỰC VỀ ỨC PHẬT TRONG NHỮNG TẬP NIKYAS

QUAN IỂM CỦA NHẤT THẾ HỮU BỘ

CC BIỆN LUẬN CỦA TIỂU THỪA

QUAN NIỆM KYA KHI ẠI THỪA MỚI ƯỢC THNH HNH

GIO L NIRVNA (NIẾT BN)

BỐN ƯỜNG HƯỚNG GIẢI THCH TRONG CC TẬP NIKYAS

GIO L VỀ NHỮNG SỰ THẬT

HAI LOẠI TỤC Ế

CHƯƠNG BỐN - NHỮNG GIAI OẠN TRN CON ƯỜNG TIẾN TRIỂN TM LINH

NHỮNG GIAI OẠN TIỀN BHMI

PHỤ LỤC

---o0o---

LỜI DỊCH GIẢ

Ti dịch tập "Aspects of Mahyana Buddhism and its relation to Hnayna Buddhism" với mục đch rất khim tốn l gip ti liệu học tập cho sinh vin Phật khoa Vạn Hạnh. Vừa dạy, vừa dịch, ko di trong một thời gian hơn một năm. Vừa dịch vừa in, nhiều khi bị chức vụ đa đoan của Viện Trưởng lm gin đoạn, đến khi gần xong, xem lại, ti muốn bản dịch v bản in đ phải dịch lại v in lại cho hon hảo hơn. Nhưng v Viện ngho, tiếc tiền tiếc cng nn ti phải cho in cho xong v cho xuất bản với một vi lời co lỗi.

Ti co lỗi v dịch khng được trọn vẹn. Phần bị ch rất quan hệ trong tập sch ny, ti chỉ dịch một phần nhỏ, v sinh vin Phật khoa chưa cần đến, v nếu c dịch cũng in khng được v qu nhiều chữ Sanskrit v Pli. Cc vị no c cần khảo cứu đầy đủ, xin mời đến thư viện Vạn Hạnh xem. Ti bỏ chương cht về giới luật ại thừa, khng dịch, v nghĩ ở Việt Nam giới luật ại thừa kh phổ thng v cũng dễ tm hiểu.

Lời co lỗi thứ hai l khng cho in bị ch dưới mỗi trang sch m cho in sau mỗi chương, v in khng dng chữ xin lại in một thứ chữ với cc trang chnh. Do vậy cc độc giả kh phn biệt phần no l bị ch, phần no l trang chnh. Lỗi lớn v tại nh in thiếu chữ, nhất l chữ Sanskrit v Pli. Mong cc độc giả chịu kh phn biệt.

Lời co lỗi thứ ba l co lỗi với tc giả m ti quen biết rất nhiều khi ở Ấn ộ, v bản dịch ny khng phản ảnh trung thực gi trị của tc phẩm. Tc giả khng những uyn thm về Sanskrit v Pli, lại được hướng dẫn bởi những nh học giả trứ danh Php, nn trnh by tập sch rất khoa học v khc chiết, v ti liệu vừa dồi do vừa chnh xc, thật l một cng trnh khảo cứu hy hữu.

Gi trị của tập sch ny l diễn đạt được tiến trnh lịch sử tư tưởng Phật gio qua ba giai đoạn: Phật gio nguyn thủy, Phật gio cc bộ phi, v Phật gio ại thừa. Tiến trnh ny của tư tưởng Phật gio l một tiến trnh lin tục, khng c gin đoạn, tuần tự nhi tiến chứ khng c đột ngột. Tc giả đ thật sự thnh cng khi trnh by tiến trnh cc qua điểm về cc vấn đề Ba thn, Niết bn, Tứ đế, cc vị tr tu chứng, ngang qua cc phi Thượng tọa bộ, Nhất thế hữu bộ, ại thừa gio khi mới hưng khởi, cc nh Duy thức v cc vị Hậu ại thừa. oạn truy nguyn cc tc phẩm Bt nh Ba-la-mật, truy nguyn nguồn gốc v địa điểm pht khởi ại thừa gio đng được chng ta đặc biệt ch , v ti liệu thật chnh xc v kh phong ph. Tc giả đ nối liền lại hai ging tư tưởng Tiểu thừa v ại thừa, v gip chng ta tm được sự lin tục giữa hai ging tư tưởng nhiều khi mu thuẫn v chống đối.

ọc kỹ tiến trnh tư tưởng Phật gio, chng ta sẽ thấy cc luận sư khng vị no l khng muốn diễn đạt cho thật sự trung thnh gio nghĩa nguyn thủy của đức Từ Phụ. Dầu cho sự diễn đạt đặt dưới nhiều quan điểm v kha cạnh sai khc, lồng vo những bối cảnh c thể ni l mu thuẫn, nhưng chng ta vẫn nhận thấy những sng ngầm đồng nhất, thật sự nguyn thủy trong sự cố gắng trung thnh của cc nh luận sư. Cho nn quan điểm của một số học giả Pli cho rằng những g ngoi ba Tạng Pli l ngụy tạo, vừa nguy hiểm, vừa nng nổi nếu khng phải l lạc hậu. Nguy hiểm v tự mnh phủ nhận những cố gắng trung thnh với đạo Phật nguyn thủy của cc nh luận sư, như chng ta đ thấy qu r rng trong tập sch ny. Nguy hiểm hơn nữa l chng ta phủ nhận lun những tinh hoa đạo Phật nguyn thủy do chnh cc nh luận sư khai thc v diễn đạt. Nng nổi v lạc hậu, v ngy nay cc nh học giả Phật gio phần lớn đều chấp nhận một số tư tưởng ại thừa l những tư tưởng của đạo Phật nguyn thủy v xc nhận chnh trong tam tạng Pli, được kiết tập trong một thời gian một vi thế kỷ, lẽ dĩ nhin phải c những đoạn phi nguyn thủy xen kẽ vo. Nếu c nh học giả no chịu kh so snh bốn tập A Hm (Trung Hoa) với cc tập Pli Nikya tương đương, cc vị ấy sẽ thấy c nhiều đoạn văn A Hm Trung Hoa lại nguyn thủy hơn cc đoạn văn Pli.

Thi độ của một số Phật tử ại thừa ngược lại xem những g Tiểu thừa l thiển cận, nhỏ hẹp, khng đng học hỏi cũng l một thi độ nguy hiểm, nng nổi, nếu khng phải l ngy thơ, phản tr thức. Nguy hiểm v tự nhin phủ nhận ba tạng Pli, bốn bộ A Hm v cc luật tạng, những tinh hoa tốt đẹp nhất v nguyn thủy nhất của lời Phật dạy. V lm vậy chng ta mắc mưu cc nh B-la-mn gio đ khn kho loại bỏ ra ngoi Phật gio những tinh ba của lời Phật dạy, bằng cch gn cho danh từ "Tiểu thừa". Nng nổi v ngy thơ, v thật sự danh từ Tiểu thừa v ại thừa khng được tm trong ba tạng Pli v bốn bộ A Hm v chỉ l những danh từ được tạo ra về sau. Hơn nữa, tm hiểu qu trnh lịch sử tư tưởng Phật gio, chng ta chỉ c thể hiểu được tư tưởng ại thừa sau khi chng ta tm hiểu được tư tưởng nguyn thủy. Loại bỏ tư tưởng nguyn thủy để tm hiểu tư tưởng ại thừa cũng như thả mồi bắt bng, v bắt bng ở đy l bắt bng t ma ngoại đạo, mới thật sự nguy hiểm hơn. Cc nh gọi l ại thừa cần phải xc nhận một sự thật lịch sử, l cc nước Tiểu thừa chống giữ sự xm nhập của ngoại đạo t gio kin tr v hữu hiệu hơn cc nước ại thừa. L do chnh l tư tưởng ại thừa v t gio ngoại đạo nhiều khi cch xa chỉ c gang tấc, v nhiều nh tự cho l ại thừa lại sẵn sng bước qua bin giới ấy.

Ngy nay, với sự tiến triển của khoa Phật học v ngn ngữ học, cc sinh vin Phật khoa cũng như những ai muốn thật sự tm hiểu thế no l nguyn thủy Phật gio, cần phải c một căn bản Phật học ton diện cc học phi, kể cả Nguyn thủy, Tiểu thừa v ại thừa, cũng như cần phải hiểu biết cc cổ ngữ Sanskrit, Pli, Ty Tạng ngữ, Hn ngữ, nếu khng muốn ni đến cc sinh ngữ Anh, Php, ức, Nhật, v.v...

Cho dịch tập sch ny, ti chỉ mong cc sinh vin Phật khoa ại học Vạn Hạnh cũng như những nh học giả đạo Phật thức được sự quan trọng của một ci nhn ton diện lịch sử tư tưởng Phật gio, một thi độ nghin cứu đạo Phật, v tư v khch quan, đnh gi đng gi trị cc ti liệu tham khảo cũng như thức được sự cần thiết trang bị cho chnh mnh những dụng cụ ngn ngữ để tm hiểu đạo Phật.

Vạn Hạnh, ngy mng 3 thng 2 năm 1971
Tỳ-Kheo Thch Minh Chu dịch
Viện Trưởng Viện ại học Vạn Hạnh, Si Gn

---o0o---

CHƯƠNG MỘT - KHI NIỆM LỊCH SỬ CỦA THỜI ẠI CHUYỂN TIẾP
TỪ TIỂU THỪA QUA ẠI THỪA.

Lịch sử Phật gio trong su, bảy thế kỷ đầu tin c thể xem l bao trm ba thời kỳ như sau:

A- Phật gio Tiểu thừa nguyn thủy hay thuần ty, được gn giữ phần lớn trong cc tập Pli Nikya, Vinaya (kinh bộ v luật bộ) hay trong những đoạn văn Sanskrit tương đương đ tm được.

B- Phật gio Tiểu thừa hỗn tạp được đại diện bởi những học phi thnh hnh khoảng một thế kỷ sau đức Phật nhập diệt. Ti liệu của thời đại ny rất khan hiếm, được hạn chế trong một số kinh sch, hoặc r rng thuộc một học phi đặc biệt no hay c những bằng chứng cụ thể xc nhận thuộc một học phi no. Những ti liệu ny cũng được tm thấy trong những bin khảo đặc biệt đề cập đ?n lịch sử của một số học phi hay những gio l của cc học phi ny.

C- Thời hưng khởi của Phật gio ại thừa hay như Rosenberg đ viết, thời kỳ chống đối giữa Tiểu thừa v ại thừa. Ti liệu của thời kỳ ny phần lớn được tm thấy trong cc tập Prajnpramit (Bt nh Ba-la-mật), Saddharma Pundarka (Diệu php lin hoa kinh), Dasabhmikas tra (Thập địa kinh), Gandavyha (Hoa nghim), Lankvatra (Nhập lăng gi) v cc luận tc của cc Ngi Ngarjuna (Long thọ), Asvaghosa (M minh), Asanga (V trước) v một số vị khc, khi cc tập ny đề cập đến vị tr tương đối của Tiểu thừa v ại thừa.

---o0o---

THỜI KỲ THỨ NHẤT

(450 đến 350 trước Cng nguyn)
PHẬT GIO TIỂU THỪA NGUYN THỦY HAY THUẦN TY

c một số ti liệu văn học kh phong ph về thời kỳ thứ nhất ny (thế kỷ thứ nhất sau khi đạo Phật được hưng khởi), v nhờ vậy gip chng ta giải quyết được nhiều vấn đề - một kết quả nhờ cng lao kh nhọc của Hội Pli Text Society về vấn đề ấn hnh cc nguyn bản Pli Tạng. Với danh từ Tiểu thừa, nguyn thủy hay thuần ty, chng ta muốn ni đến hnh thức Phật gio m một phần lớn Luật Tạng v Kinh Tạng Pli đ đề cập đến. Với mục đch hiện tại trnh by khi niệm của thời kỳ chuyển tiếp từ Tiểu thừa sang ại thừa, chng ti sẽ trnh by một số kết luận của cc nh học giả Phật gio về đạo Phật trong thời kỳ ny, để xc nhận sự thay đổi của đạo Phật ngang qua qu trnh thời gian v pht khởi cc học phi sau ny. Những kết luận được đề cập như sau:

1) ạo Phật được bnh trướng giới hạn trong một số thnh phố hay lng ở tại vng đai trung tm Ấn ộ từ ng sang Ty. Những lng v thnh phố quan trọng từ ng sang Ty như sau: Kajangala, Camp, Rjagaha (Vương x), Gay, Ksi, Nland, Ptaliputta, Vesli, Svatthi (X vệ), cc thuộc quốc của Licchavi, Vajji, Videha, Malla, Bhagga v Koliya; Kosambi, Sankassa, Ujjeni, Avanti, Mathura v Veranja. Cũng c một số tn đồ từ nước Maddarattha, phương Bắc lại v hai lng B-la-mn xứ Kuru v một số địa điểm pha Nam như Patitthha, Gandhra v Takhasil chưa được biết đến.

2) Cc vua cha v bộ lạc được cc ti liệu kể trn đề cập đến thuộc tiền A-dục (Asoka) như Vua Bimbisra (Tần b ta la), Ajtasattu (A x thế), Pasenadi Kosala (Ba tư nặc xứ Kiều tt la) v Canda Pajjota v những bộ lạc như Buli, Koliya v Vaji.

3) Vị tr của hng cư sĩ chưa được xc định. Cc cư sĩ hnh như chỉ đng vai tr hộ tr Tăng gi hơn l một thnh phần của Gio hội. Cc vị ny chỉ knh ngưỡng đức Phật v cc đệ tử của Ngi, nghe cc vị ny diễn giảng, giữ gn một số giới luật, v gặp dịp tụng đọc lời quy y Tam bảo, hnh thức độc nhất phn biệt một đệ tử đức Phật với cc người khc. Tuy vậy vị tr x hội của cc cư sĩ khng thay đổi, v vẫn tiếp tục thuộc thnh phần x hội trước khi trở thnh Phật tử. Ở Ấn ộ, vị tr x hội thường hay ty thuộc với tn gio.

4) Tn gio với ton nghĩa của n chỉ dnh ring cho những vị xuất gia, trở thnh một tu sĩ, gn giữ giới luật Ptimokkha (Giới bổn). Cư sĩ khng thể giữ chu ton giới bổn. Cho đến 10 giới cũng kh giữ cho đầy đủ.

5) Cc tập Pramit (Ba-la-mật) chưa được biết đến. ời sống đức Phật thường bắt đầu khi Ngi xuất gia cho đến khi gic ngộ Bồ đề, thỉnh thoảng c ni đến đời sống trước của Ngi, như trong kinh Mahgovinda hay Mahsudassana. Quan điểm đời sống của một vị Bodhisattava (Bồ-tt) thực hnh cc hạnh Ba-la-mật cn rất m mờ, nếu khng phải l khng được biết đến.

6) Cc tập Jtaka (Bổn sanh), một trong chn Anga (Chn Bộ kinh) chỉ ni một vi vi mẩu chuyện lin hệ đến đời sống tiền thn của đức Phật, như được tm thấy trong kinh Mahgovinda, Mahsudassana, Makha Deva v cc Jtaka khc, như ng Rhys Davids đ sưu tầm trong cc tập Nikya v Vinaya. Nhưng cc chuyện tiền thn ny chưa được tập hợp thnh một tập ring diễn tả cc hạnh Pramita (Ba-la-mật) của vị Bồ-tt.

7) ức Phật l một người nhưng ton tri, c thần thng v chứng được nhiều quả vị, cc loại chng sanh khc khng chứng được. Sự xuất hiện một đức Phật rất l hiếm c trong đời v trải qua nhiều kiếp mới c một vị xuất hiện.

8) Gio l được giới hạn trong ba Php Ấn: V thường (Anicca), Khổ (Dukkha) v V ng (Anatta), Tứ thnh đế (Ariyasacca), l Duyn khởi (Paticcasamuppda) v Bt chnh đạo (Atthangika-magga); phương php tu hnh được giới hạn trong 37 php trợ đạo (Bodhipakkhika Dhamma) những phương php tu hnh ny thường được chia thnh ba V lậu học: Sla (Giới), samdhi (ịnh) v Pann (Tuệ).

9) Mục đch đời sống l A-la-hn quả, đi khi l ộc gic quả (Pacceka Buddha) v khng đời no Phật quả. Những thứ bực tu chứng đến A-la-hn quả gồm c bốn: Sotpanna (Dự lưu), Sakadgmi (Nhứt lai), Angmi (Bất lai), v Arahatta (A-la-hn).

10) Nibbna (Niết bn) l một trạng thi an tịnh hon ton, tận trừ mọi phiền no (Kilesa) v do vậy mọi đau khổ l một trạng thi hon ton an tịnh (Snta), vi diệu (Panta) v cực lạc.

---o0o---

THỜI KỲ THỨ HAI

(350 đến 100 trước Cng nguyn):
PHẬT GIO TIỂU THỪA HỖN HỢP

Lịch sử cc sự kiện v gio l đạo Phật trong thời kỳ ny, một thời kỳ tối quan trọng trong lịch sử Phật gio, vẫn chưa được biết r rng v đầy đủ; trước hết v những ti liệu để tm hiểu lịch trnh giai đoạn ny qu t ỏi (2) v thứ hai l chưa xc định một cch r rng thời gian tnh của những ti liệu đ tm được. Giai đoạn ny chứng kiến sự phn ha gio hội Tăng gi thnh nhiều tng phi v sự phn tn những tng phi ny khắp lnh thổ Ấn ộ, mỗi tng phi pht triển ring biệt. Sự phn ha trong Gio hội tuy l một điều khng hay theo quan điểm chnh thống, nhưng thực trạng ny cũng chứng tỏ sự ch tm đặc biệt của cc đệ tử, cố gắng xc định thế no l lời dạy chn chnh của đức Phật. y cũng l sự cố gắng để giải thch những lời cựu gio theo tn php v p dụng chng vo thực trạng thay đổi của đời sống bấy giờ, do sự tiến bộ của tư tưởng trải hơn một thế kỷ đem đến.

Sự trưởng thnh của văn học Abhidhamma

ể theo kịp đ pht triển của tư tưởng, cc cựu tng phi phải cố gắng vượt bực để kiện ton v giữ vững vị tr của mnh. V kết quả của sự cố gắng ny l chng ta c văn học Abhidhamma của phi Theravda (Thượng tọa bộ) v phi Sarvstivda (Nhất thế hữu bộ). Những điểm tương đồng lớn giữa cc tập Nikaya (gama) (3) v tập Vinaya (Luật bộ) (4) của phi Thượng tọa bộ v phi Nhất thế hữu bộ, v những điểm tương phản lớn giữa văn học Abhidhamma (5) của hai tng phi ny nu r rằng khi cc tập Nikya v phần lớn luận bộ được kiết tập, hai gio phi ny sống gần nhau ở Magadha (Ma kiệt đ) hay xung quanh xứ ny (6) v sử dụng chung một ti liệu (7), tri lại trong khi kiết tập văn học Abhidhamma, chng sống xa nhau v pht triển văn học Abhidhamma một cch độc lập (8). Xt về nội dung của tập Kathvatthu, thuộc phi Thượng tọa bộ, chng ta thấy r rằng sự pht triển văn học Abhidhamma khng những để kiện ton quan điểm ring biệt của mnh, m cũng để cng kch quan điểm của đối phương v thnh lập quan điểm của mnh đối với chng. Do vậy, chng ta c thể ni rằng giai đoạn ny khng những chứng kiến sự xuất hiện của nhiều tng phi mới m cả sự pht triển mới mẻ của những tng phi cũ (9).

Sự xuất hiện của tập Jtaka (Bổn sanh) v Avadna (Th dụ).

Ngoi sự cố gắng của tn, cựu tng phi cạnh tranh nhau trong địa hạt văn học, chng ta cũng chứng kiến một sự tranh chấp sắc bn để truyền b gio l từng tng phi trong quần chng v chnh nhờ sự tranh chấp ny, đạo Phật được truyền b rất rộng ri trong dn chng. Chng ta thấy r rằng cc tập Jtaka v Avadna c dụng xy dựng v pht huy lng tin của quần chng đối với đạo Phật v nhờ vậy quần chng ha tng gio của mnh (10). Cc tập Jtaka l một hậu của Thượng tọa bộ, ban đầu khng thuộc Tam Tạng của phi ny (Buddhavacana). Tập Jtaka hay tổng số cc chuyện tiền thn m một số mẩu chuyện được chạm khắc vo cc thạch tch danh tiếng ở Ấn ộ, nhất định thuộc loại cựu tro như cc học giả Rhys Davids, Cunningham, Oldenbergn, v winternitz đ chứng minh, nhưng khng phải tất cả cc mẩu chuyện Jtaka đều đồng thời với cc tập Nikyas. Theo Rhys Davids, cc mẩu chuyện Jataka được tm thấy cả trong cc tập Nikya (Suttanta- Jtaka của tập Cullaniddesa) v trong tập Jtaka thuộc loại chuyện tiền thn cổ knh nhất. kiến ny được xem l rất c gi trị.

Jtaka được ghi vo trong chn bộ kinh (Navnga), một phn loại rất xưa về kinh điển đạo Phật. Sự phn loại ny c thể khiến ta nghĩ rằng cc Phật tử thời xưa khng phải khng c một văn học Jtaka ring biệt. Sự thật khng phải vậy, chng ta cần phải nhớ rằng sự phn loại kinh điển thnh 9 bộ kinh khng phải ni đến 9 loại văn học ring m chỉ l sự phn loại chn loại hnh văn ring được tm thấy trong kinh điển của cc Phật tử cựu tro. Trong một bi kinh Sutta hay Suttanta c thể c từng đoạn được xem l một Sutta (Kinh), một Geyya (Ứng tụng) (11), một Gth (Kệ), một Udna (V vấn tự thuyết), một Veyykarana (K thuyết), một Abbhutadhamma (Vị tăng hữu) hay một Jtaka (Tiền thn). Sau khi sự phn loại thnh chn bộ kinh được thnh hnh kh lu, thời sự kiết tập cc bộ Udna, Itivuttaka v Jtaka mới xuất hiện. Sự giải thch về chn bộ kinh của Ngi Buddhaghosa cũng nu r rằng vị Luận sư ny khng tm thấy những bộ phận văn học no tương ứng với chn bộ kinh. iều đặc biệt đng ch l sự giải thch của vị Luận sư về hai trong chn bộ kinh tức l Vedalla (Phương quảng) v Abbhutadhamma (12). Vị Luận sư th nhận khng tm thấy một tập no hay ton bộ no c thể phn loại vo hai loại trn v vị ny phải ghi một số kinh vo loại ny. Dựa vo hai điểm trn để suy xt, chng ta nghĩ đến nn giải thch cả bảy bộ kinh cn lại cũng tương tự như hai bộ Vedalla v Abbhutadhamma. Thay cho liệt k ton tập Abhidhamma vo Veyykarana (13), cc bi kinh, trong ấy Ngi Sriputta, Mahkaccyana v đức Phật (14) giải thch với nhiều chi tiết về Tứ đế v Bt chnh đạo, hay về gio l khc của đạo Phật hay những lời dạy căn bản của đức Phật, tất cả bi kinh kể trn nn liệt k vo Veyykarana. Cũng vậy, bộ kinh Jtaka khng phải chỉ ni đến 550 chuyện tiền thn như Luận sư Buddhaghosa đ ni, m chỉ cho một số cu chuyện trong cc tập Nikya khi đức Phật kể đến những tiền thn của Ngi. Prvnusmrt (Tc mạng minh) l một trong những thắng tr (Abhijn) của vị A-la-hn. Như vậy thật ph hợp với gio l nguyn thủy khi ni đ?n cc tiền thn. Nhưng dụng dng cc mẩu chuyện về Tc mạng minh để lm phương tiện truyền b đạo Phật, dụng ny đến sau, t nhất l một thế kỷ nữa, từ khi đạo Phật mới thnh hnh. Do vậy chng ta phải đặt sự trước tc hay kiết tập văn học Abhidhamma v văn học Jtaka trong giai đoạn thứ hai (15).

Như Buddhaghosa , cc nh Luận sư ại thừa đ cố gắng phn loại Tam tạng kinh điển của mnh theo 12 bộ kinh - một sự phn loại được Nhất thế hữu bộ, ại chng bộ v cc tng phi khc chấp nhận đặt tập Astashasrik Prajnpramit theo Stra,v đặt tập Gandavyha, Samdhirja v Saddharma- pundarika (Diệu php lin hoa) theo Veyykarana, v.v... Nhưng sự phn loại kinh điển theo 12 bộ kinh ny khng phải l cng trnh của cc nh ại thừa. Chnh do cc vị Nhất thế hữu bộ (16) v ại chng bộ khởi xướng v được cc tng phi Tiểu thừa khc tun theo. Ba bộ kinh được thm l Nidna (Duyn khởi). Avadna (Th dụ) v Upadesa (Luận nghị). Burnouf giải thch Nidna l những tc phẩm ni đến những nguyn nhn trước khi xảy ra sự tnh, nghĩa l như thế no Skyamuni thnh Phật. Nguyn nhn l đức Phật đ thnh tựu cc hạnh Pramita (Ba-la-mật) v như vậy cc tc phẩm hay một phần của những tc phẩm ny diễn tả sự thnh tựu cc hạnh Ba-la-mật được gọi l Nidna. Burnouf cũng nu r l khng c một văn học no được gọi l Nidna. Sự giải thch của Burnouf được chứng minh bởi phần Nidanakath của tập Jtakatthavannan. Nhưng trong văn học ại thừa cũng như trong tập Mahva- stu, Nidna c nghĩa l tự phần, phần ny nhiều khi đề cập trước đến vấn đề sẽ ni đến ở cc đoạn sau, như trường hợp tập Mahvastu (17). Những đoạn đức Phật sửa soạn nhập thiền, phng ho quang v.v..., sự xuất hiện của đức Phật trn hoa sen v.v... trước khi giảng tập Prajnpramita được gọi l Nidna (18). Trong những bản dịch Ty Tạng của tập Ratnaktastra (Bảo tch kinh), dịa điểm diễn giảng của một kinh được gọi l Nidna. Theo cc giải thch trn, Nidna c thể xem l tự phần của một tc phẩm. Nghĩa của chữ Avadna đ r rng v khng cần giải thch thm. Chữ ny gồm tất cả những mẩu chuyện tiền thn đức Phật hay những đệ tử của Ngi, hay những đệ tử tại gia đặc biệt của Ngi v một văn học rất phong ph được nẩy nở theo phn loại ny (19). Nhưng sự giải thch danh từ Upadesa c một vi điểm kh hiểu. Khng c l do g để phn loại cc loại kinh Tantr (Mật kinh) theo Upadesa v cc loại ny chưa được thnh hnh khi danh từ Upadesa được phổ biến. Upadesa nghĩa l giảng huấn, như chữ Ty Tạng bab-par-bstanpahisde dịch chữ Upadesa đ chứng minh. Trong một tc phẩm Hn văn (20), upadesa được giải thch l những bi đề cập đến những php tế nhị v b mật. Như vậy chữ ny, về sau được hiểu theo nghĩa b mật, như tập Abhisamayalankra krik đi khi được gọi l Prajnpramitopadesasstra (21).

Sự chấp nhận cc hạnh Ba-la-mật trong gio l Thượng tọa bộ

Chng ta thấy r loại văn học được chấp nhận, t nhất l theo hai phn loại. Chng gồm phần lớn cc mẩu chuyện, sự tch v v dụ v.v... hơn l phần gio l chnh của đạo Phật. Chng được chấp nhận trong văn học Phật gio dưới hnh thức Prvnusmrtis. Mục đch chnh l phổ thng ha đạo Phật v để nu r đạo Phật l đạo cho đại chng cũng như cho một số t người chọn lọc c thể thot tục xuất gia. y l một sng kiến m tng phi nguyn thủy sớm nhất, tng phi Thượng tọa bộ, phải chấp nhận một cch miễn cưỡng v sự bắt buộc của hon cảnh. Văn học đầu tin của Thượng tọa bộ khng ni đến Pramit (22) v mi sau ny, khi ni đến cc hạnh Ba-la-mật, chỉ để gợi niềm tin cho tn đồ chứ khng phải khuyến khch tn đồ lm theo. Nhưng thi độ của Nhất thế hữu bộ v ại chng bộ lại khc hẳn. Cc vị ny khng phủ nhận sự kh khăn ty trời để thực hiện cc hạnh Ba-la-mật, nhưng vẫn khuyến khch tn đồ nn cố gắng thực hnh cc hạnh trn. Khng những gy niềm tin, nhưng cũng khuyến khch mọi người thực hnh hạnh Dna (Bố th), Sla (Tr giới) Ksnti (Nhẫn nhục), Vrya (Tinh tấn), Dhyna (Thiền định) v Prajn (Tr tuệ), cc vị ny tạo ra rất nhiều mẩu chuyện khng những lin hệ với đời sống đức Phật m cả với đời sống của những người đạt đến địa vị trọng yếu trong đạo Phật.

Tng phi Thượng tọa bộ ni đến 10 Ba-la-mật tức l Dna (Bố th), Sla (Tr giới), Nekkhamma (Ly dục), PaJn (Tr tuệ), Viriya (Tinh tấn), Khnti (Nhẫn nhục), Sacca (Sự thật), Adhitthna (Pht nguyện), Mett (Từ) v Upekkh (Xả). Nhưng trong ton văn học Sanskrit, Tiểu thừa hay ại thừa, sớm hay muộn chỉ ni đến 6 Ba-la-mật (23). Chỉ trong tập Dasabhmikastra (Thập địa kinh) (24) mới ni đến 10 Ba-la-mật, thm 4 php: Upyakausalya (Xảo phương tiện), Pranidhna (Pht nguyện), Bala (Lực) v Jnna (Tr). Nếu chng ta so snh ba danh sch th danh sch 6 Ba-la-mật l xưa nhất. Thượng tọa bộ thm vo Nekkhamma (Ly dục), Sacca (Sự thật), Adhitthna (Pht nguyện), Mett (Từ), Upekkh (Xả) v bỏ rơi Dhyna (Thiền). R rng danh sch ny thiếu hệ thống v Mett v Upekkh l 2 php trong 4 v lượng tm v phải được cc vị A-la-hn thực hnh triệt để, v Sacca c thể bỏ vo Sla (Giới). Trong hai php cn lại, Adhitthna l pht nguyện (như Sumedha pht nguyện thnh Phật) v cố gắng thực hnh cho kỳ được php ny tương đương với php Pranidhna của ại thừa (25). Nekkhamma (Ly dục Ba-la-mật) nghĩa l thot ly thế tục, đặc biệt được Thượng tọa bộ nhấn mạnh, v hạnh ny thật sự l một đặc điểm của gio l Thượng tọa bộ, cn ại chng bộ v Nhất thế hữu bộ thời t đả động đến. Cc nh ại thừa cũng dnh một địa vị đặc biệt cho Nekkhamma, nhưng khng bắt buộc mọi người đều phải thot ly thế tục để được hưởng những đặc n của tn gio.

Một trong những nguyn nhn chnh của ba thi độ khc nhau của ba tng phi đối với vấn đề Ba-la-mật l Thượng tọa bộ bc hẳn quan niệm một c nhn c thể pht nguyện thnh Phật, cn hai tng phi kia vẫn xem sự pht nguyện thnh Phật c thể thnh tựu được, dầu l một việc lm rất kh khăn. Trong tập Divyvadna (26) c những đoạn ni đến sau thời thuyết php của đức Phật, c chng sanh nhận chn được sự thật, c chng sanh chứng được một trong bốn quả thnh, c chng sanh pht nguyện chứng Thanh văn quả hay Duyn gic quả v c chng sanh chứng được V thượng chnh đẳng chnh gic (Anuttara-samyaksambodhi). oạn ny cho chng ta thấy Nhất thế hữu bộ (bộ phi của tập Divyvadna) khng bảo thủ như Thượng tọa bộ. ại chng bộ như đ được biết l học phi đầu tin đ chấp nhận sự thay đổi quan điểm ny. Tng phi ny l tng phi tin phong của ại thừa v tự nhin cc hạnh Ba-la-mật trở thnh gio l của học phi ny. Như vậy, sự chấp nhận v sự hệ thống ha cc hạnh Ba-la-mật chnh do ại chng bộ hay Nhất thế hữu bộ khởi xướng v sau cng được phi Thượng tọa bộ chấp nhận với một vi sửa đổi cần thiết.

Lin hệ mật thiết với cc hạnh Ba-la-mật l cc Jtaka (Bổn sanh) v Avadna (th dụ) v kết quả l cc điu khắc ở Bharaut v Sanchi. Cả ba học phi đều tận lực tuyn truyền v nay cũng chưa r học phi no l cha đẻ tinh thần cho cc kiến trc bằng đvĩ đại ấy. Nhiều học giả (27) cố gắng truy nguyn những bia đ khắc những mẩu chuyện Jtaka v nhiều mẩu chuyện được tm thấy trong tập Jtakatthavannan. Tuy vậy sự truy nguyn ny cũng chưa lấy g lm chắc chắn cho lắm v rất c thể văn học rất phong ph của Avadna nay cn trong tnh trạng bản thảo c thể gip phần truy nguyn được chắc chắn v tốt đẹp hơn.

---o0o---

TRUYỀN GIO

Sự cố gắng của cc học phi để truyền b gio l của mnh được thnh cng như đ được cc kiến trc bằng đ ở Ấn ộ chứng thực. Mỗi học phi chắc chắn tăng số tn đồ rất nhiều như đ được chứng thực trong một số bia k, cc bia k ny thuộc một giai đoạn sau hơn một cht giai đoạn hiện đang được đề cập. Những bia k ny c ni đến tặng vật đặc biệt cho mọi học phi. Nhưng ngoi những bia k ny cn những bia k khc khng ghi một học phi đăc biệt no m chng cng cho Tăng giới khắp bốn phương (Caturdisasangha). Sự kiện ny nu r cc đệ tử c thể thuộc một học phi đặc biệt no nhưng chng cng dường tất cả học phi. V thời đại những bia k ny khng gip nhiều cho thời đại đang được đề cập đến, nn chng ta phải tự bằng lng với những kết quả nhỏ mọn của một số ti liệu t oi. Số ti liệu ny c thể được bin tập chậm hơn thời đại đang được đề cập đến, nhưng c thể xem l đem lại những ti liệu cần thiết cho giai đoạn hiện tại.

Từ cc tập Nikya, chng ta thấy rằng đạo Phật nguyn thủy được giới hạn trong vng Trung Ấn từ Anga đến Avanti, ngoi ra cn c một số tn đồ ở những địa phương xa xăm phương Bắc v phương Nam (28). oạn ni về sự phn chia x lợi đức Phật trong kinh Mahparinibbna, văn hệ Pli v Ty Tạng (29) cho chng ta r một cch kh xc đng sự truyền b đạo Phật trong khoảng bắt đầu giai đoạn thứ nhất. Những dn tộc được chia x lợi l dn tộc Licchavis ở Vesli, Skyas ở Kapilavatthu, Buli ở Allakappa, Koliyas ở Rma-gma, Brhmana ở Vethadpa, Mallas ở Pv Kusinr, Moriya ở Pipphalivana v dn chng ở Magadha (Ma kiệt đ). Những địa điểm được đề cập đến đều thuộc đng Ấn ộ. Một địa điểm ngoi đng Ấn được đề cập l Gandhrapura, được xem l c thờ một răng Phật (30). Nhưng chi tiết ny được thm về sau, như vị ch giải đ nu r. Chắc chắn dn chng Gandhrapura khng được chia phần x lợi.

Giới vức của Majjhimajanapada (Trung quốc, một tn khc của Ấn ộ chỉ giới vức đạo Phật được truyền b) như đ ghi trong tập Mahvagga thuộc Luật tạng (31) gip chng ta hiểu thm về sự bnh trướng đạo Phật trong giai đoạn đầu. Giới vức ấy như sau: Kajanagala nigama, phương ng, st rừng Mahsl, con sng Sallavat pha ng nam, Setakannika nigama pha Nam, Thna brhmanagma pha Ty v Usrapabbata pha Bắc. Theo ti liệu ny, Avantidakkhinpatha l một bin địa (32), cũng như nước pha ng xứ Kajan-gala, được xem chnh l Bhagalpur (33). Tập Divyvadna (34) duy tr truyền thống ny, chỉ thay xứ Kajangala pha ng bởi xứ Pundravardhana. Nếu Pund-ravardhana được xc nhận l một địa điểm ở Bắc Bengale, thời tập Divyvad-na c nới rộng giới vức pha ng một cht.

Tn một địa điểm nữa trong ti liệu ny cần được ch . l Usraddhaja của tập Mahvagga v Usragiri của tập Divyvadna. Chng ta được biết một hn ni Usra ở gần Mathur (35) v Trantha cũng ni chng ta biết rằng Upagupta (Ưu ba cc đa), vị tu sĩ danh tiếng ở Mathur v theo truyền thống Nhất thế hữu bộ l vị tn sư của vua A-dục, sống tại chỗ ny ba năm trước khi đi đến Kashmir v sau khi rời khỏi vrnas (36). Như vậy Mathur một thnh tr của Nhất thế hữu bộ, được kể vo trong Majjhimajanapada.

Theo ti liệu về kỳ kiết tập Vesli như tập Cullavagga (37) đ ghi chp, v trong Luật tạng của Nhất thế hữu bộ v học phi Dharmagupta, hnh như chn trời của đạo Phật, cho đến bắt đầu thế kỷ thứ hai sau khi đạo Phật d được thnh lập, cũng khng được rộng ri cho lắm. Những ti liệu địa dư trch được trong tập Cullavagga như sau: Yasa, vị triệu tập kỳ kiết tập chnh thống Vesli, từ Vesli đến v đi Kosambi. V tại đy, vị ny cử sứ giả đi đến cc vị Tỳ kheo ở Ptheyya v Avantidakkhinpatha. Sambhta Snavsi lc bấy giờ ở tại ni Ahoganga, tập họp 60 vị Tỳ kheo ở Ptheyya v 80 vị Tỳ kheo ở Avanti-dakkhinpatha, tất cả những vị ny đều theo hạnh đầu đ. ại đức Revata ở Soreyya, đi ngang qua cc xứ Sankassa, Kannakujja, Udumbara v Aggalapu- ra đến tại Sahajti. ại đức Salha ở Sahajti, sau khi thảo luận xc nhận rằng cc Tỳ kheo ở Ptheyya xử sự đng với giới luật, cn cc Tỳ kheo ở Pcnaka l sai lầm.

ể giải quyết sự tranh chấp, một hội đồng được thnh lập. Trong hội đồng ny, cc ại đức Sabbakmi, Salha, Khujjasobhita v Vsabhagmika đại diện cho phi Pcnaka, cn cc đại đức Revata, Sambhta Snavsi, Yasa v Sumana đại diện cho phi Ptheyyaka. Một sự kiện cần phải để trong ti liệu ny l sự phn chia cc vị Tỳ kheo thnh hai phi: Pcnaka v Ptheyyaka. Pcnaka chỉ cho người ở phương ng, đặc biệt l dn Vesli. Vị đại diện chnh thức cho phi ny l Sabbakmi (38), một đệ tử của Ananda v Salha, một tu sĩ c tiếng ở Sahajti. Ptheyyaka l những tu sĩ ở Kosambi, Ptheyya v Avantidakkhinpatha; đại diện cho phi ny l Sambhta Snavsi, một nhn vật quan trọng trong truyền thống Thượng tọa bộ v Nhất thế hữu bộ, Revata - một lo Tỳ kheo ở Soreyya, v yasa - nổi danh v lin hệ kỳ kiết tập thứ hai (39).

Truyền thống Tổ sư hay cariyaparampar

Những ti liệu về kỳ kiết tập thứ hai của Nhất thế hữu bộ v Thượng tọa bộ giống nhau (40). V về danh sch cc vị Tổ sư thừa kế cũng khng c sự sai khc. Thượng tọa bộ chỉ ni đến Sambhta Snavsi như l một hội vin của hội đồng kỳ kiết tập thứ hai, cn Nhất thế hữu bộ ni vị ny l Tổ sư thừa kế Ananda. Hai truyền thống lại tch ring ra sau kỳ kiết tập thứ hai, một truyền thống ni đến kỳ kiết tập của vua A-dục dưới sự lnh đạo của Moggaliputta Tissa, cn truyền thống kia th lm lơ v chỉ ni đến Upagupta, vị cố vấn tn gio của vua A-dục v ni rất nhiều đến kỳ kiết tập Kaniska ở Jalandhara, thế cho kỳ kiết tập vua A-dục. Sự sai khc về truyền thuyết ny rất c nghĩa, v từ đ, lịch sử đạo Phật khng cn l lịch sử của một đạo Phật m trở thnh lịch sử của nhiều học phi, đặc biệt l ba học phi Thượng tọa bộ, Nhất thế hữu bộ v ại chng bộ (41).

Phi Thượng tọa bộ thin hẳn về Luật tn v d cho truyền thuyết Ty Tạng xem Kaccyana l vị lnh đạo của học phi ny, Upli, vị kiết tập Luật tạng cũng được học phi ny knh trọng, v sự lin hệ của Upli với kỳ kiết tập vua A-dục, được tiếp tục nhờ những đệ tử của Ngi. Chng ta cần để rằng tuy Thượng tọa bộ ni đến một danh sch Tổ sư truyền thừa (Acariyaparampar) từ Upli hay Sriputta, nhưng khng bao hm nghĩa lịch đại tổ sư. Trong tập Majjhima Nikya (42), đặc biệt ni đến Tăng gi Phật gio khng c vị lnh đạo tối cao. Sự thật chỉ c truyền thuyết Ty tạng v Trung hoa mới cho chng ta một quan niệm lịch đại tổ sư thừa kế. Tập Atthaslin cho chng ta một danh sch cc vị Tổ sư A tỳ đm, bắt đầu từ Sriputta, nhưng truyền thuyết ny khng đng tin cậy (43).

Truyền thống Thượng tọa bộ v Nhất thế hữu bộ về lịch đại tổ sư trong hai thế kỷ đầu c thể tm tắt như sau:

MAH-KASSAPA
ANANDA
SANAVSIKA (giảng sư tại Srvasti v ln cận)
MADHYNTIKA (Benares, sra rồi giảng sư ở Kashmir).

UPAGUPTA (Tirhut- Mathura, cố vấn tn gio của A-dục theo truyền thuyết Nhất thế hữu bộ)

DHITIKA (Nhập đạo tại Mathur, đến thăm hay tr ở Kashmir, Tukhra, Kmarpa v Malava, Menander v Hermasios l hai vị đồng thời v thọ gio với Ngi).

SRIPUTTA
BHADDAJI
SOBHITA
MOGGALI-PUTTA TISSA (Ptaliputta: Cố vấn tn gio của A-dục theo truyền thuyết Thượng tọa bộ)

NGASENA của MILINDAPANHA (nếu Minra của Trantha l Milinda của cc tập Pli)

UPLI
SSADA (Vesali)
SONAKA (Rjagaha)
SIGGAVA (Ptaliputta)

Như chng ti đ lưu , chng ta khng nn xem cariya-parampar như l lịch đại tổ kế vị, v chng ta cũng đừng để thời gian lm vị Tổ sư theo thời gian trung bnh thng thường chng ta lm, khi ni đến sự kế vị của vua cha, v cc vị Tổ sư Phật gio thường sống lu v khng c truyền thống tr kế vị thầy; lại nữa lễ nhập đạo nhận đệ tử c thể xảy ra trong đời sống sớm nhất hay trễ nhất của vị Tổ sư. Theo truyền thuyết Ty Tạng, Madhyntika được Ananda nhận lm đệ tử khng bao lu trước khi Ananda nhập diệt (44). V như vậy Madhyntika c thể đồng thời cả với Sanavsi v Upagupta, hay của Dsaka, Sonaka, Siggava v Moggaliputta. ọc truyền thuyết theo cch ny v ch đến tn cc thnh phố, địa điểm hoạt động của mỗi vị Tổ sư, chng ta cho thể ni rằng, sau kỳ kiết tập Vesli, phi Nhất thế hữu bộ ngy cng được nhiều tn đồ, được truyền b về hướng Bắc v c hai địa điểm quan trọng: Mathura với Upagupta l vị lnh đạo, v Kashmir với Madhyntika l vị lnh đạo. Hai địa điểm ny được hợp nhất dưới sự lnh đạo của Dhitika, vị ny hnh như mở rộng chn trời ảnh hưởng của Nhất thế hữu bộ về hướng ng, đến Kmarpa, về hướng Ty, đến Mlava, về hướng Ty bắc, đến Tukhra, lnh vực của Minra v Imhasa. Phi Thượng tọa bộ vẫn giữ căn cứ tại Magadha cng với một nghnh ở Ujjeni do Mahkaccyana sng lập. Mahindav Sanghamitt (45) hnh như c lin hệ mật thiết đến ngnh Ujjeni của Thượng tọa bộ v truyền b học phi ny đến Tch Lan.

Vai tr của vua A-dục trong sự truyền b đạo Phật

Chng ta chưa biết được r rng vai tr của vua A-dục trong sự truyền b đạo Phật. Nếu thật vua A-dục c gip đỡ cho đạo Phật được truyền b, chng ta cũng chưa biết r Vua gip cho một học phi no ni ring, hay gip cho đạo Phật ni chung. Trong những lời huấn dụ của Vua được ghi chp trong cc bia k, chngta khng tm thấy một bằng cớ nhỏ mọn no nu r sự gip đỡ thiết thực của Vua trong sự truyền b đạo Phật. Cc bia k Ngi ni đến Dhammavijaya (Php thắng) chống với sự chinh phục bằng binh kh, nhưng Dhamma khng phải chỉ ring cho đạo Phật. Dhamma theo vua A-dục gồm c những cch ngn khuyến khch một đời sống l tưởng hay lm cc việc phước thiện đưa đến hạnh phc cho đời ny hay đời sau.

Cc bia k khng đề cập đến Niết bn, hay Chơn khng hay V ng hay Khổ đế. Tri lại chỉ ni đến Chư thin, sự hạnh phc sống trn thin giới, đời sống ny khng bao giờ l l tưởng của đạo Phật nguyn thủy, v đời sống ở Dục giới, Sắc giới hay V sắc giới đều vẫn phải chịu đau khổ, theo quan niệm của đạo Phật nguyn thủy. Nhưng chng ta phải cng nhận rằng khi một hong đế như A-dục c thiện với một tn gio đặc biệt no v tự xưng l tn đồ cư sĩ của đạo Phật v đi chim bi cc thnh tch Phật gio, thời tự nhin tn gio ấy được sự khch lệ pht triển v do vậy sự truyền b của cc tu sĩ Phật gio trở thnh dễ dng. Như vậy chng ta c thể xem vua A-dục như mt nh truyền b đạo Phật tiu cực, v dưới triều đại của Ngi, đạo Phật được truyền b rộng ri trong quốc độ của Ngi v nhiều khi vượt ngoi bin giới Ấn ộ, như cc quốc gia của Yavana, Kamboja, Gandhra v Pitinika về pha Ty v Codas, Pndyas cho đến Tmraparni về pha Nam. V vua A-dục chỉ l một vị hộ tr, một cư sĩ, lẽ dĩ nhin Ngi khng thể can thiệp vo cc tranh chấp học phi đang xảy ra trong triều đại của Ngi. V vậy rất kh m tin truyền thuyểt của tập Mahvamsa cho rằng Vua ủng hộ phi Vibhajjavda (tức l Thượng tọa bộ) (46) hay truyền thuyết của cc tập Avadna cho rằng Vua l một đệ tử trung kin của Upagupta.

Một điểm rất đặc biệt nữa l vua A-dục khng đề cập đến quan niệm Bồ-tt, cc hạnh Ba-la-mật, những hạnh ny rất dễ dng thuận tiện được chấp nhận vo quy ước đạo đức gồm những cu cch ngn của Ngi. Vua khuyến khch dn chng nn lựa con đường trung đạo, trnh xa hai sự thi qu, một l thot ly ra khỏi thế tục, hai l sự đắm say trong ganh tị, sn hận, giải đi v.v... Như vậy chứng tỏ Vua khng tn thnh một đời sống thot ly gia đnh, một lối sống được đ?o Phật nguyn thủy Tiểu thừa quan trọng ha. C lẽ v vua A-dục ưa thch đời sống l tưởng của một cư sĩ hơn đời sống thot tục của một tu sĩ nn cc tu sĩ đạo Phật tm cch phổ thng ha đạo Phật v nhờ vậy chng ta c một nền văn học Jtaka v Avadna rất phong ph.

Truyền thuyết của tập Mahvamsa về vai tr vua A-dục trong đệ tam kiết tập với Moggaliputta Tissa, v sự đặc phi của sứ giả truyền gio đến nhiều địa điểm tại Ấn ộ đang chờ đợi sự minh chứng. Rất c thể c một kỳ kiết tập ring của học phi Thương tọa bộ được triệu tập với sự lnh đạo của Moggaliputta Tissa trong thời đại vua A-dục v những hoạt động tch cực để truyền b đạo Phật ở trong v ngoi xứ Ấn ộ (47), với sự ghi chp c mu sắc đặc biệt của tập Mahvamsa. Cũng một nhận xt tương tự, chng ta nn xem cc truyền thuyết về hai vị cố vấn tn gio cho vua A-dục, Ngi Upagupta v Ngi Moggaliputta Tissa. Vua A-dục, một vị Vua khng thin vị, đối xử bnh đẳng với những Phật tử v khng phải Phật tử. Trong trường hợp ny, tự nhin Ngi khng ủng hộ một học phi ny chống lại một học phi khc. Cc vị Thượng tọa bộ v Nhất thế hữu bộ lin hệ tn của Ngi với những vị Tổ sư lnh đạo, với mục đch quan trọng ha học phi của mnh. Như vậy thật l v ch, mọi cố gắng chứng minh Upaguputa v Moggaliputta Tissa l một, như Smith v một số học giả đ lm (48). Chng ta c thể tin tưởng chấp nhận truyền thuyết của Mahvamsa, ni rằng trong thời đại vua A-dục, đạo Phật được truyền b đến cc nước Kashmira Gandhra, Mahisamandala, Vanavs, Yona, Mahrattha, Himavanta Padesa, Suvannabhm v Lankdpa (49).

Sự nghiệp của phi ại chng bộ

Nếu chng ta tm đuợc cc ti liệu của phi ại chng bộ, chng ta sẽ được biết thm nhiều về sự truyền b đạo Phật trong giai đoạn ny. Rất c thể ti liệu chữ Hn về Luật tạng ại chủng bộ, chứa chấp nhiều tin tức quan trọng, nhưng hiện chng ta chưa biết g về những ti liệu ny. V khng c một truyền thuyết no của ại chng bộ, nn chng ta khng c những tin tức r rng về ại chng bộ v phần đất Ấn ộ no m học phi ny giới hạn sự hoạt động của mnh. Theo ti liệu về cuộc kiết tập ở Vesli, chng ta c thể ni rằng học phi ny vẫn gn giữ trung tm ở Vesli v từ nơi bia k trn tượng đ sư tử ở Mathura (120 trước kỷ nguyn (50), v những chữ khắc trn độc bnh Wardak ở A ph hản (51), chng ta c thể tin rằng học phi ny cố gắng truyền b về hướng Bắc. Nhưng cc hang ở Karle v vị tr trung tm hoạt động hai chi phi Pubbaseliya v Aparaseliya của ại chng bộ ở Dhanakataka cho chng ta thấy học phi ny thnh cng trong sự truyền b về hướng Nam hơn l về hướng Bắc.

Theo Bc sĩ Burgess, cc thp Amarvat ở Dharanikot (Dhnykataka) bắt đầu được xy dựng sớm cho đến khoảng thế kỷ thứ hai trước kỷ nguyn (52) v Ngrjuna c lin quan mật thiết với sự đng đ đạo Phật ở địa điểm ny. D thế no, khng c g nghi ngờ sự kiện Dhnyakataka l trung tm chnh của phi Caityaka, hai chi nhnh Prva v Aparasaila của học phi ại chng bộ v dn chng ở tại đy đ cng dường rất nhiều cho trung tm Phật gio ny. Chnh l một địa điểm được tập Manjusrmlakalpa xem l thch hợp để tu hnh. Tập Manjusrmlakalpa ni thm chỗ ny c thờ x lợi đức Phật. Sự kiện ny được một bia k mới tm được chứng thực, bia k ny ghi r, người chị của vua Mdhariputra srvrapurusadatta c cng dường một cột trụ cho bảo thp cất chứa x lợi của đấng Chnh gic. Trong những bia k trn tượng đ sư tử ở Mathura (120 trước kỷ nguyn (50), v những chữ khắc trn độc bnh Wardak ở A ph hản (51), chng ta c thể tin rằng học phi ny cố gắng truyền b về hướng Bắc. Nhưng cc hang ở Karle v vị tr trung tm hoạt động hai chi phi Pubbaseliya v Aparaseliya của ại chng bộ ở Dhanakataka cho chng ta thấy học phi ny thnh cng trong sự truyền b về hướng Nam hơn l về hướng Bắc.

Theo Bc sĩ Burgess, cc thp Amarvat ở Dharanikot (Dhnykataka) bắt đầu được xy dựng sớm cho đến khoảng thế kỷ thứ hai trước kỷ nguyn (52) v Ngrjuna c lin quan mật thiết với sự đng đ đạo Phật ở địa điểm ny. D thế no, khng c g nghi ngờ sự kiện Dhnyakataka l trung tm chnh của phi Caityaka, hai chi nhnh Prva v Aparasaila của học phi ại chng bộ v dn chng ở tại đy đ cng dường rất nhiều cho trung tm Phật gio ny. Chnh l một địa điểm được tập Manjusrmlakalpa xem l thch hợp để tu hnh. Tập Manjusrmlakalpa ni thm chỗ ny c thờ x lợi đức Phật. Sự kiện ny được một bia k mới tm được chứng thực, bia k ny ghi r, người chị của vua Mdhariputra srvrapurusadatta c cng dường một cột trụ cho bảo thp cất chứa x lợi của đấng Chnh gic. Trong những bia k tại chỗ ny, do Bc sĩ Burgess bin tập, c bia k số 121 ni đến học phi Caityaka, học phi ny c hai chi nhnh Prva v Aparasaila. Trong những vật tm được ở khu vực kế cận chỗ ny, c hai trong nhiều bia k khc tm được, c ni đến học phi Puvaseliya (Prvasaila) v Avaras (Aparasaila) (53). Cc bia k ny c thể được xem l thuộc khoảng thế kỷ thứ hai sau kỷ nguyn. Một địa điểm quan trọng khc gần Dhnykataka l Srparvata (Srisailam) tại chỗ ny, theo truyền thuyết Ty Tạng, ngi Ngrjuna sống những ngy cuối cg của đời Ngi (54). Tập Manjusrmlakalpa cũng ch đến ni ny, xem đ l một địa điểm thch hợp để tu hnh. Một bia k mới tm được ghi r một số tn đồ xy dựng một số thp tịnh x v đo giếng cho cc tn đồ đi chim bi cc Phật tch từ Gandhra, Cna, Aparnta, Vanga, Vanavs, Tambapannidpa đến. Từ những sự kiện ny, chng ta c thể kết luận rằng khoảng đầu thế kỷ thứ nhất sau kỷ nguyn, trn bờ sng Krishna tại qun Guntur c mt trung tm quan trọng của phi ại chng bộ. Danh từ Andhaka dng để gọi cc chi phi của học phi ny cho chng ta biết học phi ny rất thịnh hnh ở xứ Andha v được vua cha, qu tộc v dn chng xứ Andha ủng hộ như bia k ở Amarvati nu r.

ạo Phật sau vua A-dục

Tập Mahvamsa v Ssanavamsa trnh by một lịch sử lin tục của đạo Phật ở Ấn ộ cho đến thời đại vua A-dục, rồi ni đến lịch sử đạo Phật ở Tch Lan, khiến chng ta khng r về sự nghiệp của phi Thượng tọa bộ ở Ấn ộ cho đến khi chng ta c tập Mlindapanha. Theo tập ny, vua Milinda ở Sgala (Sialkot, Lahore) rất ch đến đạo Phật, v Ngasena sinh ở Kajangala, phương cực đng của Majjhimajanapada, đến thăm vua, đi ngang qua cc xứ Vattaniya v Ptaliputta. Ngasena dừng tại Sankheyyaparivena ở Sgala, con đường của Ngasena đi cho chng ta thấy đạo Phật đ truyền b đến Sgala (55) về phương Bắc.

Trantha tri lại tiếp tục cu chuyện v cho chng ta biết sự truyền b đạo Phật ở Ấn ộ sau vua A-dục. Nhưng v Ngi phần lớn dựa theo truyền thuyết Nhất thế hữu bộ cho nn phần lịch sử Ngi ni đến c thể xem l lịch sử của phi Nhất thế hữu bộ. Ngi chp rằng Upagupta độ cho Dhitika (56) sinh trưởng ở Ujjayin, tại Mathura, chỗ ở thường nhật của Upagupta. Sự lnh đạo như vậy đ trao qua từ Upagupta đến Dhitika, v vị ny truyền b đạo Phật rất mạnh v gio ha được Minra, Vua xứ Tukhra. Nhiều tu sĩ đồng thời với Dhitika từ Kashmir đến tại chỗ ny v xy dựng nền tảng đạo Phật vững bền ở đy. Cc vị ny được sự ủng h của vua Minra v Imhasa, (57) con vua Minra. Rồi Dhitika đi đến ng Ấn ở Kamarpa v độ cho một B-la-mn giu c tn l Siddha v xy dựng đạo Phật ở tại chỗ ny. Xong Ngi đi đến Mlava v độ cho một B-la-mn giu c tn l Adarpa v như vậy đạo Phật bắt đầu được truyền b tại địa phương ny. Cuối cng Ngi đến tại sinh qun Ujjayin v sống những ngy cuối cng của đời Ngi tại đy. Ngi được Kla v Krsna (58) kế vị v tiếp theo l Sudarsana v Bharukaccha. Lnh vực hoạt động phần lớn của cả hai vị Ty kheo ny l ở pha Ty (Sindhu) v pha Bắc (Kashmir) Ấn ộ. Krsna được ghi chp l truyền b đạo Phật đến Nam Ấn, kể cả cc đảo nhỏ chung cả Tch Lan v sau đ truyền b đến Mhcna (59). Poshada, vị kế tiếp Krsna truyền b đạo Phật ở Orissa dưới triều đại vua Vigatsoka (60). Ti liệu của Trantha đầy những chuyện thần thoại v do vậy khng thể xem l chn xc. Nhưng nhiều lời tuyn bố của Ngi khng phải l v l v trong nhiều trường hợp được cc nh chim bi Trung Hoa xc chứng. Do vậy những ti liệu ny cũng c gi trị của chng, nhưng chng ta phải d dặt thận trọng trong khi dng đến.

Những pht triển về gio l

Nay chng ta tm hiểu một quan điểm tổng qut về những pht triển gio l trong giai đoạn tiền ại thừa. Phi ại chng bộ r rng l mn phi Tiểu thừa sớm nhất đ nu r c xu hướng quan niệm đức Phật như một ha thn v quan niệm ny được pht xuất thế bộ (61), một chi phi của ại chng bộ, pht triển cng độ. Nhưng chng ta chưa chắc học phi ại chng bộ hay học phi Nhất thế hữu bộ đ sng tc đầu tin quan niệm Bồ-tt v hạnh Ba-la-mật, 6 hạnh Ba-la-mật m một vị Bồ-tt no cũng bắt buộc phải thực hnh, thường được cc tc phẩm của ại chng bộ v Nhất thế hữu bộ ni đến, v cả hai đều chịu trch nhiệm về sự lớn mạnh v phong ph của văn học Avadna (62), đề ti chnh của nền văn học ny l sự thnh tựu cc hạnh Ba-la-mật.

---o0o---

MỤC CH PHẬT QUẢ

Nay cn lại một quan điểm nữa, tức l sự chứng ngộ Phật quả như l mục đch v kết quả l A-la-hn quả bị hạ thấp xuống (63). Phi Thượng tọa bộ khng phải tuyệt đối cho rằng Phật quả khng thể đạt được, v c B-la-mn Sumedha đ trở thnh Thch Ca Mu Ni v một chng sanh no đ sẽ trở thnh Phật Di Lặc, nhưng v hai trường hợp ny qu hy hữu nn phi ny tự nghĩ kh m đề cập Phật quả lm l tưởng cho nhn loại noi theo. Cc vị Thượng tọa bộ tuyn bố rằng phải trải nhiều kiếp một đức Phật mới xuất hiện ở đời v cc tập Latitavistara, Mabvastu v nhiều tập ại thừa khc cũng đồng quan niệm ny. Tuy vậy, tập Divyvadna chp rằng sau khi đức Phật thuyết php, c kẻ chứng Thanh văn gic, c kẻ chứng ộc gic, c kẻ chứng Chnh đẳng gic (64). Ni rằng c kẻ chứng được Chnh đẳng gic c nghĩa l, đến thời đại tập Divyvadna, phi Nhất thế hữu bộ đ cng nhận l tưởng Chnh đẳng gic l một quả vị c thể thnh đạt được. Như vậy r rng phi Nhất thế hữu bộ khuyến khch nguyện vọng đạt được Phật quả, nghĩa l đời sống của vị Bồ-tt v như vậy, mục tiu Phật quả khng phải chỉ thuộc ại chng bộ hay ại thừa. Cc vị Nhất thế hữu bộ cũng như cc vị Thượng tọa bộ đều quan niệm đức Phật như một con người, nhưng cc vị ny quan trọng ha những đức tnh v năng lực của đức Phật khiến đức Phật trở thnh một bậc siu nhn.

Sự cống hiến của phi Nhất thế hữu bộ cho ại thừa.

Phi Nhất thế hữu bộ c hai quan niệm về thn (Kya) (65): Rpakya (Sắc thn) v Dharmakya (Php thn) nhưng khng c nghĩa ại thừa g, d cho quan niệm Php thn của phi ny gip phi Yogcrin hnh thnh quan niệm Svasambhogakya (tự thọ dụng thn) của chng. Cc vị Nhất thế hữu bộ cũng chịu trch nhiệm thm một php ấn thứ tư Snya (Khng) vo ba php ấn Khổ, V thường v V ng, nhưng Snya khng c nghĩa ại thừa g v chỉ c nghĩa V ng m thi (66).

Nhưng một trong gio l quan trọng của phi Nhất thế hữu bộ, v ti tin rằng chnh gio l ny đ gip cho ại thừa pht triển, đ l l thuyết cực đoan Astitvavda (l thuyết cng nhận sự thức hữu của cc php họp thnh một chng sanh). Chng ta c thể ni ại thừa l một sự tiếp tục của những biện thuyết về đức Phật của phi ại chng bộ v cc chi nhnh của bộ phi ny v một sự chống đối l thuyết Astitvavda của phi Nhất thế hữu bộ, một gio điều, theo cc nh ại thừa, đ xuyn tạc trắng trợn gio l đức Phật (67). Chnh sự chống đối ny đưa đến một cực đoan khc, l thuyết Dharmasnyat (Php khng, khng c một php no thật c) mới l gio l chơn chn chnh của đức Phật.

Sự đng gp thứ ba của cc phi Tiểu thừa, đặc biệt l phi Nhất thế hữu bộ, l sự trnh by hay phn tch về Skandhas (Uẩn), Dhtu (Giới), yatana (Xứ), ryasatya (Thnh đế), cc Angas (Php) của Prattyasamutpda (Duyn khởi) v.v... cc nh ại thừa chấp nhận ton diện những l thuyết ny, nhưng liệt chng vo giới vức Samvrti (Tục đế), Parikalpita (Biến kế sở chấp), Paratantra (Y tha khởi), tuy vậy vẫn cng nhận sự lợi ch cần thiết của chng để một vị Bồ-tt đạt đến Paramrtha (Chơn đế) hay Parinispanna (Vin thnh thực) (68).

Sự tiếp xc của cc vị Nhất thế hữu bộ với cc vị ại thừa

Cc vị ại chng bộ c thể l cc tiền phong của ại thừa, nhưng r rng cc vị Nhất thế hữu bộ cống hiến rất nhiều cho sự lớn mạnh của ại thừa, cch ny hay cch khc. Như một dấu hiệu của sự tiếp xc mật thiết, Subhti (Tu bồ đề) một nhn vật quan trọng của truyền thống Nhất thế hữu bộ đng một vai tr quan trọng trong tập Prajnpramita (Bt nh Ba-la-mật). Thật l kỳ dị khi thấy một tu sĩ Tiểu thừa giải thch l thuyết Chơn khng (Snyata), phản ngược với gio l của chnh mnh. Cho nn tập Prajnparamita giải thch sự mu thuẫn ny bằng cch xem sự thuyết php của Subhti khng phải do sở kiến của mnh m chịu ảnh hưởng của chư Phật. Tập Lalita Vistara được cc nh ại thừa cng nhận l chn tả chnh xc lịch sử Phật Tổ v sự kiện ny cho thấy sự lin lạc giữa Nhất thế hữu bộ v ại thừa, v theo cc dịch giả Trung Quốc, tập Lalista Vistara l lịch sử Phật Tổ theo phi Nhất thế hữu bộ. ại thừa chắc chắn bắt đầu ở Nam Ấn, khu vực ny cũng l trung tm hoạt động của nhiều chi nhnh phi ại chng bộ, nhưng ại thừa thật sự pht triển ở ng Ấn, v tại chỗ ny ảnh hưởng của Nhất thế hữu bộ rất mạnh. Trantha cho chng ta biết tập Prajnpramita (Bt nh Ba-la-mật) được Manjur (Văn Th Sư Lợi) thuyết đầu tin ở Odivisa (Orissa) (69). ịa điểm ny tuy khng phải l trung tm chnh của phi Nhất thế hữu bộ nhưng ở gần khu vực chịu ảnh hưởng của bộ phi ny. Chng ta đ thấy Dhitika truyền b đạo Phật Nhất thế hữu bộ ở Kmarpa v Pundravardhana l bin giới cực đng khu vực ảnh hưởng của phi Nhất thế hữu bộ. Nhưng địa điểm tiếp xc c kết quả nhất giữa cc vị Nhất thế hữu bộ v cc vị ại thừa l ở Nalanda, địa điểm ny trở thnh trung tm chnh của ại thừa v l địa điểm hoạt động của Ngi Ngrjuna (Long thọ).

Cc vị ại chng bộ chnh thuộc phi Tiểu thừa

Như vậy chng ta thấy rằng cc vị Nhất thế hữu bộ cũng chịu trch nhiệm về sự lớn mạnh của phi ại thừa như cc vị ại chng bộ. Ngoi những biện thuyết về đức Phật, cc vị ại chng bộ khng được xem l c đng gp thm g cho sự lớn mạnh của ại thừa. Rất c thể tập Prajnpramita (Bt nh Ba-la-mật), theo truyền thuyết Ty Tạng, thuộc phi Prvasaila, đ cống hiến nhiều cho triết l ại thừa, nhưng chng ta khng biết g đến tập Prajnpramita ấy. Từ bản tường trnh của Vasumitra về gio l ại chng bộ v từ những cuộc thảo luận ghi chp trong tập Kathvatthu về gio l của ại chng bộ, chng ta khng thấy c đặc tnh ại thừa g cả. Như ại chng bộ ni về:

1) Năm hay su ViJnnakya (Thức thn), khc với Thượng tọa bộ v Nhất thế hữu bộ về cng năng của cc căn.

2) Bốn hay tm Tiểu thừa Thnh đạo v Thnh quả, tập kathvatthu c thm:ại chng bộ cho rằng cc vị A-la-hn vẫn cn Avijj-Vicikicch (V minh nghi) v cc vị ny khng biết được những vấn đề thuộc về Phật giới (Buddhavisaya).

3) Sự cần thiết sử dụng (Prayoga) Tr tuệ (Prajn) để trừ khổ v hưởng lạc, một trong những gio l quan trọng của cc học phi Tiểu thừa (70).

4) Samyagdrsti (Chnh kiến), Sraddhendriya (Tn căn) (71) khng thuộc thế tục (Laukika), tập Kathvatthu thm rằng cc vị ại chng bộ cho rằng gi v chết khng thuộc thế tục Laukika v xuất thế (Lokiya), v chng thuộc Aparinipphanna (V vi) v sự gi v chết của cc php thế xuất cũng thuộc xuất thế (72).

5) Samyaktva-niyma (73) hướng đến chnh kiến v sự diệt trừ cc kiết sử (Samyojana).

6) ức Phật giảng php theo nghĩa Ntrtha (74).

7) Cc php Asamskrta (V vi) c đến 9 php, khng phải ba như của Nhất thế hữu bộ.

8) Cc Upaklesa (Phiền no), Anusaya (Ty min) v Paryavasthna.

9) Khng c cc php qu khứ v vị lại, tri với l thuyết của Nhất thế hữu bộ.

10) Khng c Antarbhva (Trung ấm thn), chống với l thuyết Nhất thế hữu bộ v Sammityas.

Theo những điểm kể trn v một vi điểm trong tc phẩm của Vasumitra v tập Kathvatthu, chng ta khng tm thấy những đặc tnh ại thừa g. Cũng trong tập Mhvastu, những đoạn giải thch về Tứ đế, l Duyn khởi v l V thường, khổ v v ng khng vượt khỏi giới vực Tiểu thừa. Những dấu vết ại thừa trong gio l ại chng bộ như sau:

(I) Cc giả thuyết về cc đức Phật xem cc đức Phật l xuất thế (lokottara), khng c Ssravadharma (hữu lậu php), đầy đủ sắc thn (Rpakya) (75), Prabhva (năng lực) v yu (tuổi thọ) v bin, c thể sống khng cần ngủ hay nằm mộng, lun lun trong tnh trạng thiền định, khng giảng bằng danh từ hay bằng lời, đầy đủ Ksanikacitta (St-na tm = hiểu tất cả php trong một St-na) v.v...

(II) Quan niệm về Bồ-tt nghĩa l cc vị Bồ-tt khng sinh v khng lớn trong mẫu thai như người thường. Vo mẫu thai với tm thần sng suốt khng bao giờ chứa chấp những tư tưởng, cảm gic về dục lạc, hận th hay lm hại, v chịu thọ sanh vo hạ giới v lợi ch cho chng sanh.

Những giả thuyết về đức Phật như vậy nhiều hay t cũng tương xứng với quan điểm đại chng bộ về đời sống của đức Thch Ca Mu Ni. Cc vị ại chng bộ khng cng nhận tất cả chng sanh sẽ thnh Bồ-tt v cuối cng sẽ thnh Phật. Quan niệm về bốn Cry (hạnh) v 10 Bhmi (ịa) của phi Xuất thế bộ c hơi thin về ại thừa. Chất liệu ại thừa hnh như khng c bao nhiu trong gio l của ại chng bộ. Như vậy, ại chng bộ hon ton thuộc Tiểu thừa, trừ quan điểm về đức Phật c hơi sai khc.

Nay chng ta c thể tuyn bố tm tắt lịch sử đạo Phật trong giai đoạn thứ hai như sau:

- ạo Phật khng cn l một, nay đạo Phật đ chia thnh ba học phi chnh l: Thượng tọa bộ, Nhất thế hữu bộ v ại chng bộ, Thượng tọa bộ ở lại vng đai trung tm Ấn ộ, lm cho địa vị c?a mnh mạnh hơn ở Avanti; tại đy Mahakaccya xy dựng nền tảng đạo Phật, v tại chỗ ny, mahinda được gửi đi Tch Lan để truyền b đạo Phật Thượng tọa bộ. Nhất thế hữu bộ cũng ở Trung Ấn với trung tm hoạt động ở Matahura v Kashmir, địa điểm đầu do Upagupta sng lập, địa điểm thứ hai do Madhyntika - Dhitika, kế vị của Upagupta v Madhyntika truyền b đạo Phật rất rộng ri ở Bắc Ấn, gồm c Tukhra pha Ty Bắc, Mlava v Odivisa (Orissa) v Kmarpa về pha ng, ại chng bộ đặt trung tm ở Vesli v c đồ đệ rải rc khắp Bắc Ấn, nhưng được thịnh hnh ở phương Nam. Tm lại, đạo Phật trong thời đại ny được truyền b khắp Bắc Ấn v một phần ở Nam Ấn.

- Hong đế A-dục ch trọng đặc biệt đến đạo Phật, nhưng khng gip đỡ một học phi no ring biệt. Dhamma (Php) được cc bia k đề cập đến phần lớn c tnh chất đạo đức v thiếu mu sắc đặc biệt của một học phi no hay của đạo Phật về sau. Vua khuyến khch một đời sống tại gia chn chnh hơn l đời sống của một vị xuất gia hay ẩn sĩ. Tuy vậy Vua knh trọng v ủng hộ cc vị tu sĩ v ẩn sĩ. Sự ch đặc biệt của cc vua cha như Minra v Imhasa đ gip đỡ rất nhiều để đạo Phật được truyền b ra ngoi nước Ấn ộ.

- Sự lin hệ giữa cư sĩ v Tăng gi khng c những thay đổi r rệt so snh với giai đoạn trước, nhung cc hng cư sĩ được ch trọng đặc biệt hơn với sự cố gắng phổ thng ha đạo Phật, nhờ cc Jlaka v Avadna v nhờ đề cao cc hạnh Ba-la-mật cho hng cư sĩ thấy.

- Sự bin tập cc Jtaka v Avadna được nhấn mạnh v những ai đọc, viết, vẽ khắc chng đư?c xem l được nhiều cng đức tn gio. iểm ny được quần chng cư sĩ tn thnh v xem l nguồn gốc gặt hi nhiều cng đức. Kết quả l c nhiều thạch tch điu khắc được chạm trổ v chỉ c một số được gn giữ ở Sanchi v Bharaut. Cng đức phổ thng ha đạo Phật bằng Jtaka v Avadna trước hết l do Nhất thế hữu bộ, sau mới đến Thượng tọa bộ.

- Sự phn loại chn bộ kinh (Navngas) được tăng thm thnh 12 bộ kinh Dvdasnga, cộng thm Nidna, Avadna v Upadesa. D cho cc tập Jtkas thnh một bộ trong chn bộ kinh, chng khng thnh một nền văn học ring, nhưng được nhập trong cc bi kinh được xem l do đức Phật v cc đệ tử của Ngi thuyết giảng.

- ời sống đức Phật bắt đầu khng phải từ khi Siddhartha xuất gia m từ lời pht nhuyện (pranidhna) của B-la-mn Sumedha (Thiện Tuệ) v sự dự đon (Veyy-Karana = thọ k) của đức Phật Nhin ăng.

- Cc gio l căn bản vẫn tương tự như trong giai đoạn trước với một vi thay đổi nhỏ, như l thm Snya (Khng) vo ba php ấn V thường, Khổ, V ng v thm su Ba-la-mật vo ba mươi bảy php trợ đạo.

- Một vi thay đổi căn bản được thnh hnh trong gio l của cc học phi được pht triển trong giai đoạn ny. Như Nhất thế hữu bộ bắt đầu l thuyết thực tại luận của chng, về sự hiện hữu của qu khứ, hiện tại v vị lai v.v... ; cn ại chng bộ quan niệm đức Phật như ha thn v chấp nhận quan niệm về Bồ-tt.

- Mục đch của đời sống vẫn l A-la-hn quả v ộc gic quả đối với Thượng tọa bộ, cn Nhất thế hữu bộ thm vo Chnh đẳng gic.

- Quan niệm Niết bn l Sukha (Lạc), Snta (Tịnh) khng thay đổi bao nhiu. Nhất thế hữu bộ v ại chng bộ phần lớn đồng quan điểm với Thượng tọa bộ (76). Nhưng gio l thực tại luận của Nhất thế hữu bộ khiến gio sư Stcherbatsky giải thch Niết bn như một trạng thi cuối cng khng c sinh mệnh.

- Sự pht triển của văn học Abhidhamma xảy ra trong thời kỳ ny. V cc học phi chnh c những trung tm hoạt động tại nhiều địa điểm khc nhau ở Ấn ộ, nn sự pht triển văn học Abhidhamma của từng học phi độc lập với văn học Abhidhamma của cc học phi khc. Sự kiện ny giải thch sự sai khc qu nhiều giữa văn học Abhidhamma của Thượng tọa bộ với văn học tương đương của Nhất thế hữu bộ.

- Quan điểm về Bồ-tt, cc hạnh Ba-la-mật v mục đch Phật quả l những dấu vết ại thừa độc nhất trong gio l của ại chng bộ, Nhất thế hữu bộ v những chi phi của chng.

---o0o---

THỜI KỲ THỨ BA

(100 trước Cng nguyn đến 300 sau Cng nguyn):
NHỮNG BƯỚC ẦU CỦA ẠI THỪA

Trước khi xc định khoảng thời gian ại thừa được xuất hiện, chng ta cần phải nhận thức r những đặc tnh của ại thừa sai khc với Tiểu thừa. Ni một cch tổng qut, ại thừa được lin hệ tương quan với:

- Quan niệm Bồ-tt
- Sự thực hnh cc hạnh Ba-la-mật
- Sự pht triển Phật tm
- Mười tầng bậc (bhmi = địa) của sự tu hnh chứng quả
- Mục đch Phật quả
- Quan điểm về Trikya (Ba thn) v
- Quan điểm về Php khng (Dharmasnyat) v Dharmasamat hay Tathat (Chơn như).

Cc nh ại thừa tự xem mnh rất đặc biệt v đ cố gắng diệt trừ cả hai phiền no chướng v sở tri chướng, nhờ chứng cả nhn khng v php khng. Tiểu thừa chỉ chứng được nhn khng, chỉ trừ diệt được phiền no chướng. Như vậy cc vị Tiểu thừa chỉ giải thot khỏi cc phiền no v bnh đẳng với cc vị ại thừa trn phương diện ny, nhưng thiếu chơn tr như ại thừa quan niệm nghĩa l Php khng, v khng diệt trừ được sở tri chướng. Tuy vậy, cc nh Tiểu thừa khng cng nhận sự thấp km về phương diện Jnna (Tr) v quan niệm rằng sự diệt trừ Avidy (V minh) hay sự chứng đạt chơn tr l phương diện độc nhất để giải thot v cc vị A-la-hn cũng chứng ngộ chơn tr ny như cc đức Phật. Cc vị A-la-hn được cc tập Pli ni đến l chứng được Chnh đẳng gic. Tuy vậy cc vị ny cũng cng nhận chư Phật v cng đức vị tr đặc biệt (gotra = ging tộc) chứng được một số khả năng v thần lực, kể cả ton tri, vượt trn khả năng cc vị A-la-hn. y l vị tr tương đối giữa cc vị Tiểu thừa v ại thừa.

Nếu chng ta tm hiểu cc giai đoạn pht triển của Tiểu thừa, chng ta khng khỏi nhận xt mt vi đặc tnh ring biệt của ại thừa đ được đề cập trong những giai đoạn cuối cng của Tiểu thừa, nghĩa l:

- quan niệm về Bồ-tt;
- sự thực hnh cc hạnh Ba-la-mật;
- sự pht triển Phật tm;
- mục đch Phật quả; v
- quan niệm hai thn tức l Rpa (hay Nrmna), Kya (Sắc thn hay ha thn) v Dharmakya (Php thn). Quan điểm sau khc hẳn với quan điểm ại thừa (77).

Như vậy, muốn chắc chắn về thời đại xuất hiện của ại thừa chng ta cần phải tm đến thời gian khi quan niệm Php khng v Php thn được giới thiệu lần đầu tin.

---o0o---

BN ẠI THỪA

Với sự nhận xt con đường pht triển trong giai đoạn trước, chng ta thấy r cc nh Tiểu thừa hoặc muốn phổ thng ha đạo Phật hay để hng cư sĩ ch tm vo nhiều hơn nữa, v chấp nhận gio l của mnh, quan niệm Bồ-tt v sự thực hnh cc hạng Ba-la-mật. Mục đch ny được thực hiện nhờ sự xuất hiện một văn học mới, văn học Jtaka v Avadna. V Jtaka chỉ ni đến tiền thn đức Phật, chng ta phải tm trong tc phẩm Avadnas, về sự xuất hiện của quan niệm Bồ-tt v sự giới thiệu một l tưởng cho hng cư sĩ. Mục tiu của Avadna l nu r như thế no cc tn đồ hy sinh tất cả, cho đến đời sống của mnh, để thực hiện cc hạnh Ba-la-mật, khng phải v những khoi lạc thế tục hay chư thin m chỉ cốt chứng được chnh gic với mục đch cứu chng sanh thot khỏi đau khổ (78).

Tập Divynadna, như đ thấy, ni đến sự pht nguyện thnh Phật. Cũng vậy, chng ta đọc trong tập Mahvastu (79) về cc tn đồ pht Phật tm v pht nguyện thnh Phật, với cử chỉ giản dị, lễ bi cc thp hay cng dường phẩm vật cho cc thp. Về phi Nhất thế hữu b, luận tc củaVasumitra ni đến (1) sự đồng đẳng về sự giải thot của đức Phật, Thanh văn v Duyn gic Phật; (2) về ba Thừa (Yna); v (3) về Bồ-tt vẫn cn giữ địa vị phm phu Prthagjana cho đến khi bước vo Samyaktvaniyma (con đường đưa đ?n Chnh tr (80). Tập Mahvastu cũng ni đến sự c mặt của ba Thừa (81) v những con đường, những phương php m một vị Bồ-tt phải theo. Tập ny ni đến bốn Cary của vị Bồ-tt v 10 Bhmis (địa), nhưng quan niệm về Bhmi, như sẽ ni đến sau (82) rất t c lin hệ đến 10 Bhmi của tập Dasabhmikastra, trừ hai địa vị đầu. Lẽ dĩ nhin, chng ta c thể xem quan điểm về Bhmi của phi Lokottaravda l hột giống cho sự pht triển về sau của quan điểm ại thừa.

Như vậy, cc tập Avadna, một sng tc của Nhất thế hữu bộ, nu r một giai đoạn pht triển mới trong Bồ-tt thừa thuộc Tiểu thừa. Phi Lokottaravda của ại chng bộ cn pht triển hơn Nhất thế hữu bộ với sự định nghĩa của bốn Carys, nghĩa l Prakrticary (Tự tnh hạnh), Pranidhnacary (Nguyện hạnh), Anulomacary (Thuận thứ hạnh) v Anivartanacary (Bất thối hạnh) (83). Cary đầu ni đến những thực hnh sơ bộ của vị Bồ-tt khi cn l Prthagjana (Phm phu), Cary thứ hai ni đến sự pht triển của Bồ đề tm, Cary thứ ba, sự tiến bộ thứ lớp của vị Bồ-tt cho đến địa thứ su v Cary thứ tư ni đến sự thực hnh bốn bhmis cuối. Từ đy một vị Bồ-tt khng cn thối lui v cuối cng chứng Bồ đề quả. Như vậy, sự chứng quả Bồ đề được xem l một trong những mục đch của Tiểu thừa. Do l do ny, chng ta thấy tập Kosa bn đến 34 st-na cần thiết để chứng Bồ đề (84) v những vấn đề khc lin hệ đến Phật quả, v những tc phẩm Tiểu thừa (85) ni đến một vi hạnh Bồ-tt v những danh từ triết học như snyat (khng), dharmadhtu (php giới), dharmakya (php thn), tathtv (chơn như) d khng bao hm nghĩa ại thừa g.

Với những sự kiện ny, chng ta c thể chấp nhận rằng, trước khi ại thừa xuất hiện với sự giải thch mới mẻ về những lời Phật dạy, đưa đến một nghĩa mới về snyat, đ c một Bồ-tt thừathuộc Tiểu thừa v thừa ny c thể được gọi l bn ại thừa hay ại thừa sơ sanh. Bn ại thừa ny chỉ ni đến 6 hạnh Ba-la-mật v những thần lực, tr lực đặc biệt của chư Phật. Bn ại thừa ny chưa biết đến Advaya Advaidhkra (Thực bất nhị bất sở khả nhị), Dharmasnyata (php khng) hay Tathat (chơn như). Su hạnh Ba-la-mật thuộc Tiểu thừa giới cũng được đề cập đến trong tập Dasabhmikastra (86). Trong kinh ny cũng như trong cc tc phẩm khc ni đến cc Bhmi. 10 Bhmi được chia lm hai phần, 6 Bhmi đầu đưa vị Bồ-tt chứng được Pudgalasnyat (nhn khng) hay ni một cch khc, chn l như cc vị Tiểu thừa quan niệm, v bốn Bhmi sau cng đưa đến sự chứng ngộ Dharmasnyat (php khng), chn l như cc vị ại thừa quan niệm. Như vậy, những giai đoạn thực sự ại thừa bắt đầu từ ịa thứ bảy. Nhưng tập Dasabhmikastra cho chng ta biết rằng 6 Ba-la-mật được một vị Bồ-tt hon thnh trong su Bhmi đầu. Như vậy, chỉ một sự thực hnh 6 hạnh Ba-la-mật khng lm một người trở thnh ại thừa, nhưng chng ta phải cng nhận rằng ại thừa dựa trn 6 hạnh Ba-la-mật lm chn đứng về phương diện thực hnh. Như tập Prajnpramit đ ni, đức Phật thuyết php lin hệ đến 6 Ba-la-mật (87) v tập Madhyamakvatra ni rằng ại thừa khng những chỉ dạy snyat m cn dạy pramita v bhmi v.v... (88).

Cuối cng, quan niệm về nirnimitta (v tướng) v nihsvabhva (v tnh) nu r những đặc tnh của một vị Bồ-tt chứng đạt được trong bốn bhmi cuối cng (89), hai quan niệm ny khng được tc giả tập Mahvastu biết đến, v vị ny khng thể kể được những đức tnh chứng ngộ trong bốn bhumi cuối. Như vậy, chng ta c thể kết luận rằng đạo Phật bước vo giai đoạn bn ại thừa rất sớm, nếu khng phải trong thời vua A-dục, t nhất cũng liền sau triều đại của Vua ny.

Ngy giờ tập Prajnpramit được bin soạn

Quan niệm mới ại thừa về sunyat được giảng lần đầu tin trong tập Prajnapramit v do đ, chng ta phải cố gắng xc định ngy đầu tin Prajnpramit được ra đời. C truyền thuyết Ty Tạng cho rằng chi nhnh Prvasaila v Aparasaila c tập Prajanpramit viết bằng tiếng Prkrit (90). Rất tiếc khng c ti liệu no thm nữa về vấn đề ny. Trantha cho chng ta biết, liền sau khi triều đại vua Mahpadma Nanda, một vị vua tn l Candragupta sống ở Odivissa (Orissa) (91). Manjuri đến tại nh vua ny dưới hnh thức một vị Tỳ kheo v giảng dạy gio l ại thừa. Phi Sautrntika xc định lời dạy ấy l tập Astashasrik Prajnpramita, cn học phi Tantra cho l tập Tattvasangraha (92). Chng ta c thể bỏ qua một bn truyền thuyết của học phi Tantra v những ti liệu trong tập Tattvasangraha, v ch trọng đến truyền thuyết Sautrntika cho rằng tập Astashasrik l tc phẩm sớm nhất chứa đựng gio l ại thừa. Nếu chng ta so snh nội dung ba tập Astashasrik, Pancavimsatishasrik v tập Satashasrik, chng ta sẽ thầy rằng tập Astashasrik l tập sớm nhất trong cả ba tập v được bin soạn vo khoảng thế kỷ thứ nhất trước Cng nguyn.

Những ti liệu địa dư về nguồn gốc ại thừa

Khng ch trọng đến triều đại cc vua cha v cc ti liệu khc do Trantha đề cập tới, chng ta c thể, với sự d dặt cần thiết, sử dụng một vi lời tuyn bố của vị ny về sự pht triển trong lịch sử của tn gio, sự phn phối địa dư của cc học phi v sự thừa kế cc tổ sư tại nhiều trung tm sai khc. Trantha ni rằng, theo một truyền thuyết 500 vị Bồ-tt (93) tham dự kỳ kiết tập Jalandhara của Kanishka v trong thời gian ny, ại thừa xuất hiện v được cc vị tu sĩ đ chứng được Anutpattikadharmaksnti (v sanh php nhẫn) (94) thuyết giảng. Gio điều ny l một đặc tnh của cc nh ại thừa v c thể l một sự pht triển của thuyết Anutpadajnna (v sanh tr) Tiểu thừa (bất sanh của cc lậu hoặc, khng cn sanh tử lun hồi), v Ksayajnna (lậu tận tr) (95) nhưng ở đy khng c một nghĩa ại thừa g cả. Ni đến sự xuất hiện của mt hạng tu sĩ gọi l Bồ-tt trong thời kỳ kiết tập Kanishka cũng c nghĩa, v chng ta đọc trong tập Divyvadna sự hiện hữu của một loại tu sĩ gọi l Bodhisattvajtika với gợi hạng tu sĩ ny khng được cc nh Tiểu thừa tn thnh cho lắm (96).

Trantha ni ln sự kh khăn của mnh khi xc nhận sự hiện hữu của một loại tu sĩ gọi l Bồ-tt tại kỳ kiết tập Kanishka. Ngi cho chng ta biết thm, khoảng thời đại vua Kanishka, B-la-mn Kulika xứ Saurstra mời Sthavira (thượng tọa) v A-la-hn Nanda, sinh trưởng ở Anga v hiểu gio l ại thừa, đến giảng gio l mới (97). Chng ta để đến danh từ Sthavira v Arahanta, hai danh từ ny chứng tỏ Nanda l một tu sĩ Tiểu thừa v hiểu gio l ại thừa. Trantha ni đến cc tu sĩ chứng được Anutpattikadharmaksnti (v sanh php nhẫn), diễn giảng ại thừa; như vậy l c một hạng tu sĩ Tiểu thừa thuyết php truyền b gio l ại thừa (98). Sự lin hệ giữa Odivisa với sự khởi nguyn của ại thừa v vị tu sĩ Nanda với Anga khiến chng ta phải tm nguồn gốc của ại thừa tại một chỗ no về phương ng. Một đoạn được tm thấy trong mọi tập Prajnpramita một phần no đ ủng hộ lời tuyn bố của Trantha. oạn ny ni rằng gio l ại thừa pht sanh về pha Nam (Daksinptha), đi qua cc xứ pha ng (Vartanym) (99) v thịnh hnh pha Bắc. Như vậy, lời tuyn bố ny của cc tập Prajnpramita được viết ln khi tập ny đang được bin soạn ở phương Bắc, sau khi ại thừa đ được truyền b mạnh ở nơi đy.

Chng ta c thể xc chứng lời tuyn bố ny với truyền thuyết Ty Tạng ni đến sự c mặt của tập Prajnpramita bằng thổ ngữ Prkrit, thuộc cc học phi Saila, trung tm của những học phi ny thuộc Nam Ấn (quận Guntur). Rất c thể, tập Prajnpramita ny hm chứa những hột giống gio l ại thừa. Rồi địa điểm được thay đổi qua phương ng như Trantha đ đề cập đến ở trn. Ở đy, cũng cần ghi thm, Nalanda l một trung tm sớm nhất, l kho tng chứa giữ gio l ại thừa v sau ny trở thnh căn cứ điểm của Ngrjuna. Như vậy, rất c thể ại thừa sinh trưởng ở phương Nam khoảng thời gian trước Kanishka, trở thnh một hnh thức Phật gio được cng nhận dưới thời đại Vua ny, nghĩa l bắt đầu kỷ nguyn khi đặt được trọng tm ở phương ng, rồi từ từ truyền b ln phương Bắc để được pht triển rực rỡ huy hong dưới sự lnh đạo của Ngrjuna.

Ở phương Nam, ại thừa tiếp tục được hưng thịnh , v trong tập Gandavyha c ni đến Manjusr bắt đầu từ Jatavana (Kỳ vin) để đi trong xứ Daksinpatha, đến tại Mladhvajavyha caitya, tại thnh phố lớn Dhanykara (100), tại đy c rất nhiều tn đồ. Ở đy Manjusr thuyết php khiến cho Sudhanu, con một vị chủ ngn hng rất giu, pht Bồ đề tm v dạy Sudhanu đi đến Sugrvaparvata trong xứ Rmavartta (cũng trong Daksinpatha) để học Samanta bhadra bodhisattvacary (Phổ hiền Bồ-tt đại nguyện). Sudhanu du hnh trải qua nhiều xứ để tm chn l v cuối cng đến tại Dvravat. Sau khi đ học tất cả những g c thể học được ở Nam Ấn, Sudhanu đi đến Kapilavastu v du hnh qua nhiều nước (101) ở phương Bắc. Cũng trong tập Manjusrimlakalpa (102), Dhnyakataka, Srparvata v một số địa điểm khc ở Daksinpatha được đề cập đến v nu r đạo Phật được hưng thịnh tại những chỗ ny. Ngrjuna sanh ở Vidarbha (Berar), cũng tr ở pha Nam v sống những ngy cuối cng ở Srparvata (hiện tại l Srsailam) (103). Ariyadeva (Thnh thin) cũng từ Nam Ấn đến, Nga một đệ tử khc của Ngrjuna cũng vậy.

Như vậy hnh như Nam Ấn khng những chỉ l chỗ sinh trưởng của ại thừa m cũng l chỗ sinh trưởng của nhiều nhn vật quan trọng đ tc thnh ại thừa được địa vị hiện c vo thế kỷ thứ hai v thứ ba sau Cng nguyn. Nin đại của ryadeva v Nga được ghi vo khoảng đầu thế kỷ thứ ba (200 - 225) v Ngrjuna sống trước khoảng vi mươi năm (104). Sự huy hong của Ngrjuna với hệ thống triết l của Ngi lm lu mờ hnh ảnh vĩ đại của Maitreya, vị sng lập truyền thống của học phi Yogcra cho đến thời đại Asanga (V trước), vị ny đặt cc tc phẩm của Maitreya ln hng đầu v dnh cho hệ thống triết học ny một địa vị rất cao qu.

Nội dung cc tc phẩm ại thừa sớm nhất

Hai thế kỷ đầu sau Cng nguyn chứng kiến sự xung đột giữa ại thừa v Tiểu thừa v sự hệ thống ha gio l ại thừa. Cc tc phẩm diễn tả (lẽ dĩ nhin c thin lệch) sự xung đột ny l Prajnpramita, sadharmapundarik, Lankvatara, Dasabhmikastr v Gandavyha rất c thể l sản phẩm của thời đại ny, nhưng cũng chưa c những bằng chứng cụ thể về những ngy nhất định khi cc tập ny được sng tc. Một bằng chứng độc nhất l triều đại cc tc phẩm ny được dịch ra chữ Hn, nhưng đy chỉ l giới hạn thời gian cuối cng của cc tập ny m thi. V khng c những ti liệu cụ thể về giới hạn thời gian sớm nhất, chng ta phải để đến tnh chất nội dung những tập ny, nu r thời gian khi cc nh ại thừa đang cố gắng phủ nhận gi trị của những nh Tiểu thừa.

Tập Prajnpramita đầy những danh từ chuyn mn v hnh văn Tiểu thừa với mục đch nu r lập trường khng vững mạnh của Tiểu thừa, như thế no cc nh Tiểu thừa bị m lầm bởi những ảo ảnh thiển cận của tn gio v sự thấp km về gic ngộ của hng Tiểu thừa, so snh với tr tuệ của vị Bồ-tt thực hnh Bt nh ba la mật. Tập Sadharmapundarika tự nhận lấy trch nhiệm nu r sự thiển cận của tr gic Tiểu thừa, tuy vậy cũng vẫn c thể tiến trn con đường tu hnh v cuối cng theo ại thừa để chứng ngộ chn l. Tập Gandavyha cố gắng diễn tả sự phấn đấu lớn lao của một Bồ-tt, sự phấn đấu vượt ngoi khả năng của một vị Tiểu thừa để học Samantabhadrabodhi-sattvacary; Sudhanu yết kiến nhiều vị Bồ-tt, Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu b tắc, Ưu b di, mỗi vị tinh thng một phần no trong hạnh nguyện Phổ hiền v học những hạnh nguyện từ những vị ấy. Tập Dasabhmikastra, như đề sch nu r, ni đến những phương php thực hnh lin hệ đến cc bhmi, những giai đoạn tuần tự của một vị Bồ-tt tiến đến Thnh quả. Tập ny cũng khng bao giờ bỏ lỡ cơ hội để cng kch cc vị Tiểu thừa v nu r bốn Bhmi cuối cng hon ton vượt ngoi khả năng của cc vị Thanh văn. Tập Lankvatra, một trong những tập của loại ny được dịch ra Hn văn, c trnh by hệ thống tư tưởng của phi Yogcr sớm nhất, v lun lun nhắc đi nhắc lại cũng một đề ti nghĩa l cc nh Tiểu thừa chỉ để đến Svasmnyalaksana (tnh cch đặc biệt v pht sanh của sự vật) v khng biết đến sự khng hiện hữu của cc php.

Cc tc phẩm ại thừa tiếp theo l những tc phẩm của Ngrjuna, Asanga, ryadeva, Vasubandhu v.v... D cho mục đch của những bi kệ của Ngrjuna l để nu r sự hiện hữu tương đối của cc php v chn l chỉ c thể tự mnh tự gic chứng với mnh, Ngi cũng đề cập đến những gio l chnh của học phi Tiểu thừa v nu r sự rỗng tuếch của chng, đứng trn lập trường mới được Ngi xy dựng ln. Asanga, tuy thuộc thời đại về sau nhiều, cũng khng để gio l Tiểu thừa được nằm yn. Trong tập Strlankra, Ngi nu ln địa vị thấp km của cc vị Tiểu thừa về khả năng tm linh v sự bất lực của chng để chứng ngộ sự thật. Vasubandhu cũng vậy, trong tập Vijnaptimtratsiddhi (Thnh duy thức), nu thẳng như thế no cc nh Tiểu thừa vẫn bị chi phối bởi những t kiến, v mục đch của ại thừa l diệt trừ hon ton những t kiến ny. Như vậy chng ta thấy rằng, d phần lớn cc ti liệu được ni đến thuộc về thời đại sau thời đại được đề cập, chng cũng gip chng ta được nhiều ti liệu nu r sự tranh chấp ảnh hưởng giữa Tiểu thừa v ại thừa.

Tuy vậy một đặc tnh của những lời cng kch trong những tập ny chống cc nh Tiểu thừa l chng khng cố xuyn tạc vị tr của cc nh Tiểu thừa để đem phần thắng cho cc nh ại thừa. Cc lời tuyn bố trong cc tập ny về cc nhTiểu thừa được minh chứng bởi cc tập Tiểu thừa sớm nhất v muộn nhất. Như vậy, khng những khng xuyn tạc vị tr của cc nh Tiểu thừa, những tập ny soi sng rất nhiều về gio l Tiểu thừa. Cc vị ại thừa thấy khuyết điểm của cc nh Tiểu thừa, khng phải v những vị ny hiểu lầm lời Phật dạy, nhưng những vị ny xem l chn l những g cc nh ại thừa chưa xem l chn l tuyệt đối. Trong chương tiếp, chng ti sẽ đề cập đến sự đnh gi cc nh Tiểu thừa bởi cc nh ại thừa v những l do ẩn nấp dưới sự đnh gi như vậy.

---o0o---

CH THCH CHƯƠNG MỘT

1- Khng phải tất cả bi kinh của tất cả Nikyas, v nhiều kinh được đem v về sau. Tập Khuddaka Nikya (Tiểu bộ kinh) gồm một số t kinh nguyn thủy nhưng nhiều kinh thuộc giai đoạn sau. Tập Divyvadna lun lun ni đến bốn gama (A hm), nghĩa l chỉ c bốn tập gama được cng nhận khi tập Divyvadna được tập thnh. Xem Divy. Trang 17, 253, 333. Gio sư Bhapat v Winternitz đều cng nhận cc tập Nikyas gồm nhiều thnh phần lẫn lộn thuộc nhiều thời đại khc nhau.

2- Sanskrit: Mahvastu, Lalitavistara, Divyvadna, Avadnasataka, Asokvadna, Tiểu luận của Vasumitra về cc Tng phi, những đoạn Sanskrit tm được ở pha ng Turkestan v cc miền phụ cận.

Pli: Kathvatthu, Milindapanha, cc tập bin nin sử Tch Lan, Nikyasangraha.

3- Theravda: Suttapitaka = Dghanikya, Majjhimanikya, Anguttaranikya, Samyuttanikya v Khuddakanikya, Sarvstivda: Drghgama, Madhya-mgama, Ekottargama v Samyuktgama.

4- Theravda: Vinayapitaka, Ptimokkha, Mahvagga, Cullavagga, Suttavibhanga v Parivra. Sarvstivda: Vinayapitaka = Vinayavastu, Prtimoksa-stra, Vinayavibhga, Vinayaksudrakavastu v Vinaya-uttaragrantha.

5- Theravda: Abhidhamma: Dhammasangani, Vibhanga, Dhtukath, Puggalapannatti, Kathvatthu, Yamaka v Patthna.

Sarvstivada: Abhidharma: Sangtiparyya, Dhtu-kya, Prajnaptisra, Dharmaskandha, Vijnnakya v Prakaranapda.

Cc chi tiết, xem quyển Early History, trang 277 v.v...

6- Nghĩa l trong giai đoạn thứ nhất.

7- Muốn so snh cc bản Sanskrit mảy mn của A hm Nhất thế hữu bộ với cc tập Pli Nikya, xem Hoernle Manuscript Remains trang 30 v.v... Muốn đối chiếu tập Prtimokkha của Nhất thế hữu bộ với tập Ptimkkha, Thượng tọa bộ, xem J. A., 1913, cũng xem Levi, J. A 1912 Oldenberg Z.D.M.C, tập Iii, Watanabe Tables of Problems in the Samyukta gama and Samyutta Nikya (Tokyo, 1926).

8-Xem J.P.T.S., 1904 - 5, trang 60 v.v...

9- Một bằng chứng sự trưởng thnh về sau của văn học Abhidhamma l truyền thuyết chnh thống (Athha, trang 28 -32) cho rằng đức Phật khng giảng ton bộ Abhihamma m chỉ giảng những Matik (tot yếu). Những tot yếu ny sau được Ngi X Lợi Phất giảng rộng ra v thừa truyền ngang qua cc đệ tử cho đến Revata. Bằng chứng ny quan trọng v do chnh Ngi Buddhaghosa ni ra. Ngi l một vị tin tưởng mọi lời ghi trong kinh đều l Phật ngn. ại chng bộ xem Abhidhamma l khng thuộc chnh tạng. Xem Early History trang 235. Trong tập Kosavykhy (trang 12), Abhidhamma được xem l do đức Phật giảng từng phần.

10- Xem Speyer, tự phần cho tập AVA.S, trang V, VI.

11- Attha, trang 26. Sabbampi sagthakam suttam Geyyanti veditabbam.

12- Tattha, trang 26. Sabbe pi acchariyabbhutadhamma patisamyutt Suttant Abhutadhammanti veditabbam. Kinh Acchariyab-bhutadhammasutta (Majjhima III, trang 118 v.v...) c thể xem thuộc loại Abbhutadhamma. Cũng xem Mtu III, tr. 200.

13- Như đ lm trong Attha, tr. 27 -28.

14- Kinh Mahakaccnabhddekarattasutta (Majjhima III, số 133) l một v dụ điển hnh về một bi kinh c cả gth v Veyykaran. Kinh Mahkammavibhangasutta (Majjhima III, số 136) l một loại Veyykaran. Ngi Buddhaghosa chứng minh tập Kathvatthu cũng l Phật ngn như kinh Madhupindika v cc kinh khc do Ananda, Mahkaccna v cc đại đức khc giảng. Ngi biện minh rằng đức Phật chỉ giảng Mtik (tot yếu) rồi được gọi l Phật ngn. Theo ti, những loại kinh như vậy c thể phn loại vo Veyykaran. Xem Attha, tr. 5.

15- Phi ại chng bộ bc bỏ Abhidhamma v Jtaka khng thuộc vo kinh điển Phật gio. Hy so snh với truyền thuyết Yogcra cho rằng trong đoạn đầu đời Ngi, đức Phật giảng bốn gamas, Dharmanusmrtyupasthna, Lalitavistara, Karmasataka, v Avadnasataka, Wassiljew, Buddhimus, tr. 352. Theo phi Nhất thế hữu bộ, mỗi tập Abhidharma đều c một tc giả.

16- Kosa VI, 29b. Gio sư La Vallee Poussin khiến ti ch đến sự kiện l 12 bộ kinh được tập Vykhy của Yasomitra đề cập đến, chứ khng phải chnh bộ Kosa.

17- Mtu I, tr. 2, 4.

18- Panca, tr. 17.

19- Xem Speyer s In tro. To the Ava. S . Pli c tập Apadna ni đến tiền thn cc vị A-la-hn.

20- Về 12 bộ kinh, xem Nanjo s Catologue, số 1199 (Taisho, tập 31, tr. 586).

21- Xem tự phần của ti cho tập Panca.

22- Sự vắng mặt của cc Prami trong Dasuttara v Sangtisuttanta của tập Dgha rất c nghĩa.

Danh từ Pramippatto (Majjhima III, trang 28) được dng với nghĩa ton thiện hơn l nghĩa cc hạnh Ba-la-mật.

23- Divy. Tr.95, 127, 490; Lal. Vis. Tr.345, 474; Sata. Tr.242.

24- Dasa, tr.63, 72, 81, 94. Cf Mvyut - 34.

25- Xem đoạn sau, chương IV, về 4 loại pht nguyện, xem Mvyut., 80 v P.I.S. Dict Adhitthna trong tập Mahavamsa, chương XVII, S1.46.

26- Divy., tr, 226, 271, 368, 469, 476, 478, 495, 569.

27- Như Cunningham, Oldenberg, Barua, Charpentier.

28- Xem cc chi tiết, Early History., tr. 92, 137 v.v..., 155, 169 v.v... Dr. E. Thomas, Lief of the Buddha, bản đồ.

29- Dgha II, tr. 167, As. Res. XX, tr. 316.

30- Dgha II, tr. 167.

31- Mv., I, tr. 197; Jt. I 49. Divy, tr. 21.

32- Mv., I, tr. 197.

33- Muốn xc nhận giới vức Majjhima Janapada xem S.M. Majundar s Intro. to Cunningham s Geography, tr. XLiii.

34- Divy, tr. 21: Pundravardhana pha ng; Sarvat pha Nam; Sthnopasthnaka brhmanagrmas pha Ty; v Usragiri pha Bắc.

35-Watters Yuan Chuang I, tr.308.

36-Tra., tr. 10, 13.

37- Cv., XII, i, tr. 7. Xem Ind. Ant. 1908, Councils ...; Pag Sam Jon Zang, tr. VIII; về truyền thuyết Mahissaka, xem biệt ch của Wassiljew trong the App. To Tra. Tr. 289 - 290/

38- Theo Cv. (XII, 21). Vị ny đ thọ đại giới 120 năm, tức l t nhất gi hơn 140 tuổi. Pag Sam Jon Zang (tr. 81) ni đến vị ny tham dự kỳ kiết tập thứ 2, được đặt dưới sự bảo trợ của Mahpadma Nanda.

39- Chi tiết xem I.A. 1908.

40- I.A. 1908, tr. 4 v.v...; 89 v.v...

41- Trantha (tr.44) ni đến Sthavira Vatsa đ đem vo thuyết Hữu ng luận. Trantha thm rằng Dhitika, nối nghiệp Upagupta, triệu tập một kỳ kiết tập tại tu viện Puskarin để trừ Hữu ng luận của Vatsa v thnh cng, gio ha được cc đồ đệ của Vatsa v cuối cng cả Vatsa nữa. Sự tch ny r rng ni đến Vtsputryas hay Vajjiputtaka, từ chi nhnh ny khởi ln chi nhnh Smmitiys được thịnh hnh dưới thời đại Harsavardhana. Xem Early History, tr. 297 v.v...

42- Majjhima, Sutta 108; cũng xem Dutt, Early Buddhist Monachism, tr. 141.

43- Attha, tr. 32, cariyaparampar. Sriputta, Bhaddaji, Sobhito, Piyajli, Piyaplo, Piyadass, Kosiyaputto, Siggavo, Sandeho, Moggaliputto Visudatto Dhammiyo Dsako, Somako, Revato (rồi ở Tch Lan) Mahindo, Iddhiyo, Bhaddanmo v Sambalo.

44- Tra, tr. 9.

45- Cần phải ch rằng sự thọ giới của Mahinda c lin quan đến tn Majjhantika (rất c thể vị sư danh tiếng ở Kashmir) v Mahdeva, vị truyền b đạo Phật ở Mahisamandala với Moggaliputta. Cũng xem Early History., tr. 260.v.v...

46- Mahvamsa, tr. 54.

47- Truyền thuyết Nhất thế hữu bộ cho rằng Madhyntik truyền b đạo Phật phương Bắc v Mahvamsa chp rằng Majjhantika được gửi đi để gio ha Kashmir v Gandhra.

48- Waddell trong J.A.S.B. 1897, pt, i, tr. 76. Proc. A.S.B., 1899, tr. 70. Smith, Early History of India, 4th ed, tr. 199.

49- Mahvamsa, tr. 94. Ssanavamsa, tr. 10. Cc chi tiết, xem Smith, Asoka (3rd ed), tr. 44. Bhandarkar, Asoka, tr. 159 v.v...

50- Ep. Ind, IX, tr. 139, 141, 146.

51- Ibid, XI, tr, 211, về cc địa điểm khc của ại chng bộ, xem Early History., tr. 241 v.v...

52- Burgess, Amaravati v Jaggayapeta stupas, tr. 100.

53- Annual report of S.I. Epigraphy, 1924, tr. 97; 1926, tr. 70, 6203; 1927, tr. 42 cũng xem I.H.Q.V, tr.794 -6.

54- Burgess (như số 52), tr. 6; Tra, tr. 73, 81.

55- Mil, tr. 8, 16.

56- Tra, tr. 23. Mọi truyền thuyết Nhất thế hưữ bộ, Trung Hoa v Ty Tạng đều ghi r Dhitika kế vị Upagupta.

57- Schiefner gợi l Minra = Menander v Imhasa = Hermaios, xem Tra, tr. 23 -24.

58- C ni đến đạo Phật được truyền b đến Tch Lan. Krsna được xem l c đến viếng thăm chỗ ny. Tra, tr. 44.

59- Kla được gọi l Krsnavarna theo truyền thuyết Trung Hoa, xem Samyuktavastu II, tr. 95b; Tra, tr. 47. Kh m chấp nhận lời tuyn bố của Trantha cho rằng Sadarsana v Asoka chết cng một lc.

60- Tra, tr. 50.

61- E.R.E. s.v. Docetism.

62- Huber truy nguyn 18 Avadnas của Divyvadna trong luật tạng Nhất thế hữu bộ chữ Hn (B.E.F.E.O. V, tr. I -37). Cũng xem Levi, T oung Pao, Ser-II (1907), Như vậy rất c thể tập Divyvadna thuộc Nhất thế hữu bộ.

63- Trong luận tc Vasumitra cũng như trong tập Kathvatthu c chp rằng phi Nhất thế hữu bộ xem cc vị A-la-hn c thể bị rời khỏi quả vị A-la-hn. Phi Thượng tọa bộ khng cng nhận điểm ny v xem cc vị A-la-hn cũng thanh tịnh như đức Phật. Phi ại chng bộ cũng khng đồng với Nhất thế hữu bộ. Xem Masuda, Origin, tr. 27, Kvu, i, 2.

64- Divy, tr. 226, 271.v.v... Luận tc của Vasumitra c ni rằng phi Nhất thế hữu bộ biết đến ba thừa. Ngy giờ kiết tập của Divyvadna c thể chậm nhưng tập ny c chứa nhiều Avadna rất xưa. Như vậy, phi Nhất thế hữu bộ xem Phật quả l một mục đch cố gắng đạt đến như hai quả vị khc.

65- Xem đoạn sau chương III (b) gio l Kya.

66- Lal Vist, tr. 419, Divy, tr. 367. Xem Kosa VI, tr. 163 v VII, tr. 31, tại đy Snya được giải thch với nghĩa v ng.

67- Cần để rằng Ngrjuna v cc nh ại thừa sớm nhất phần lớn chống đối l thuyết thực tại luận của Nhất thế hữu bộ.

68- Xem đoạn sau, chương III (Dasabhumikasutra).

69- Tra, tr. 58.

70- Masuda I, 31, Prajn v về Prayaga, xem Mtu, I, tr. 270. Trong suốt tập Mtu, Niết bn được xem l tịnh lạc. ại thừa khng chấp nhận khổ lạc g cả.

71- Kvu, XV, 6.

72- Points of Controvesy XV, 6

73- Nghĩa l vị đ chứng nhập Darsanamrga.

74- Masuda op cit. 1, 5, 40. y chống lại quan điểm ại thừa xem lời dạy của đức Phật c hai nghĩa Ntrtha v Neyyrttha v cũng chống đối với Nhất thế hưữ bộ.

75- Cf Mtu I, tr. 263, ức Phật hiện ra khắp nơi. Trong cc tập Nikyas c ni đến "Ekopi hut v bahudh hoti". Dgha I, tr. 78. Trong tập Lalitavistara (tr. 100), vị Bồ-tt hiện ra trong tất cả nh do cc Skya cng dường.

76- Nhất thế hữu bộ xem sự giải thot của Thanh văn, Duyn gic v chư Phật giống nhau. Masuda, tr. 49. Mahssaka cũng đồng một quan điểm (Masuda, tr. 62). Dharmagupta tri lại khng đồng về điểm ny. Tập Strlankra cho rằng, về giải thot, đức Phật v hng Thanh văn bnh đẳng. y cũng l kiến của cc luận Yogcra.

77- Trong tập Mtu, danh từ Sambhogakya khng ni đến, nhưng sự diễn tả thn của đức Phật nhiều khi cho chng ta hiểu theo quan niệm ny.

78- Divy, tr. 473.

79- Mtu, tr. 364-365-367. Bodhya cittam nametv. Tr. 375-477. Bodhim atulyam sprsati.

80- Masuda, tr. 49. ức Phật v hai Thừa khng c sai khc về giải thot (Vimukti): con đường (Mrga) của ba Thừa lại khc nhau. oạn ny khng c trong truyền thuyết Ty Tạng.

81- Mtu II, tr. 362.

82- Xem sau, chương IV.

83- Mtu I, tr. 46. Lal, Vis, tr. 35.

84- Kosa II, 44, VI, 21 a-b.

85- Mtu, II, tr. 357: Snyatam Sntam bhventi. Samyutta II, tr. 267; III, 167.

86- Xem sau, chương IV.

87- Panca, tr. 7,: Satpramitpratisamyuktm- dharmadesanm Karoti.

88- M. Ava (Le Muson, VIII, tr. 271). En effet, La doctrine du grand vhicule Nagasamala enseigne pas non seulement le nant des lments, mais encore les terres des Boddhisattvas, les vertus transcendantes (Pramit), les rsolutions (pranidhna), la grande compassion etc., mais encore Papplication du mrite illumination, les 2 quipements de mrite et de savoir et la nature incompr hensible du dharma (acintya - dharmat).

89- Xem đoạn trước.

90- Vassiljew, Buddhismus, tr. 291, ni đến tập Ty Tạng Siddhnta.

91- Tra, tr. 58, Pag sam Jon Zang, tr. 82 cũng ni ại thừa Phật gio bắt đầu ở Odivisa, sau thời đại vua Mahpadma Nanda khng bao lu.

92- Mới in theo bộ Gaekwad oriental series.

93- Asvaghosa được gọi l vị Bồ-tt trong tập Samyuktaratna- Pitakastra chữ Hn (số 1329, tập VI, xem Takakusu, Itsing, tr. 1 IX, cf De groot, Le code du Mahayna en Chine, tr. 8: Hai hay ba ngy sau lễ thọ ại giới theo Prtimksa, cc tu sĩ lại thọ một giới đặc biệt theo giới Brhamjlastra (Phạm vng kinh) v trở thnh vị Bồ-tt. Xem chương V.

94- Tra, tr. 61. Lank tr. 81; Asta, tr. 331: Anutpdajnnakasntiko boddhisattav. Xem sau, chương III.

95- Xem Kosa, VI, 17, 71. Ksayajnna với Anutpdajnna tc thnh Bodhi, cũng xem Kosa VI, 50, VII, I, 46, 7.

96- Divy, tr. 261.

97- Tra, tr. 62.

98- C thể chăng, Asvaghosa, tc giả tập Buddhacarita thuộc loại Tu sĩ Tiểu thừa ny?

99- Asta, tr. 225. Về Vartanym, xem Trikndasesa 2 hng 12.

100- Rất c thể đồng với Dhnyakataka

101- Những xứ phương Bắc được Ngi đến thăm l Bodhimada v Kapilavastu.

102-... trang 88.

103- Tn của Ngrjuna c lin hệ mật thiết với Dhyakataka, gần đấy c Srparvata v Ngrjunikunda.

104- Gio sư Walleser cho rằng khoảng đầu thế kỷ thứ hai. Ngjuna, Asvaghosa v ryadeva được xem l đồng thời với Kniska trong tập I- tsing, tr. Ivii.

---o0o---

CHƯƠNG HAI - NHẬN XT TỔNG QUT VỀ SỰ LIN HỆ
GIỮa TIỂU THỪA V ĐẠI THỪA

Trong suốt trường sử Phật gio, đồng nhất trong khc biệt l một đặc tnh nổi bật. Mỗi học giả hay tn đồ Phật gio, bất cứ thời no hay chỗ no, đều cng nhận đức Phật dạy một con đường Trung đạo (Madhyam pratipad), gồm c một gio l trnh xa hai cực đoan: Sự hiện hữu v khng hiện hữu, (1) thường cn v khng thường cn của thế giới v vạn hữu, một kỷ luật trnh xa khổ hạnh v một đời sống dục lạc. Khng nghi ngờ gi trị gio l của vị ạo sư về hai cực đoan, cc triết gia Phật gio tm thấy đầy đủ tự do để biện luận về con đường Trung đạo, nhưng cc vị ny khng đồng chung quan điểm về một đời sống m đức Phật muốn hướng dẫn mọi người theo. Một số người cho rằng đời sống ấy l đời sống của vị tu sĩ nhận thức được tnh v thường của sự vật gồm cả tự ng; một số người khc lại cho rằng chnh l một đời sống ở trongv ngang qua đời sống hiện tại v nhận thức được rằng hon ton khng c sai khc g giữa mnh v mọi vật trn thế giới, hay trong danh từ cc tc phẩm ại thừa, giữa Samsra (Lun hồi) v Nirvna (Niết bn). Cho đến cc cng thức Sarvam duhkam, Sarvam anityam v Sarvam antmam (tất cả l khổ đau, tất cả l v thường, tất cả l v ng), ba Php Ấn của đạo Phật cũng mất gi trị trong con mắt cc Phật tử hậu thế, cc vị ại thừa. Tuy nhin, Nirvnam Sntam (Niết bn tịnh lạc) (2) tri lại khng bao giờ mất sự hấp dẫn với cc nh tư tưởng đạo Phật. Hầu hết cc vị ny đều xem Niết bn l Snta (Tịnh lạc) (nghĩa l khng bị sanh tử chi phối) vượt ngoi ngn ngữ văn tự v khng sanh khng diệt. Niết bn thường được diễn tả bằng những cu quen thuộc như sau:

- Mdhyamika Vrtti (3): Aniruddham anutpannam etan nrvnam ucyate. (Niết bn l bất diệt bất sanh), v

- Itivuttaka (4): Atthi, bhikkhave, abhtamakatam asankhatam (Ny cc Tỷ kheo, c ci bất sanh, bất tc, v vi).

Mức độ đồng về quan niệm Sunayat

Mọi vật l v thường, mọi vật l v ng, thường được diễn tả với danh từ Sarvam snyam(mọi vật đều khng) v vấn đề ny trở thnh đề ti cho những tranh luận si nổi giữa cc học phi. Những quan niệm bất đồng qui tụ vo vấn đề mức độ cần phải p dụng l thuyết thế giới l v thường. Cc nh Tiểu thừa tự bằng lng với định nghĩa giản dị về Snya, tuyn bố "v thế giới khng c tự ng v những sở thuộc của ng, nn được gọi l Snya (yasm ca sunnamattena va attaniyena va tasm sunno loko ti vuccati ti). Ni một cch khc, cc nh Tiểu thừa ni rằng v khng c g thường cn v c biệt trn đời ny, nn đời khng c g chắc thật cả. Cc nh ại thừa, đặc biệt l cc nh Mdhyamikas, khng dừng ở nơi đy. Cc vị ny p dụng quan niệm Snya đến triệt để, v đạt đến một quan niệm Snyat khng những về những đời sống giả tạm, m cả về Như Lai (5), Niết bn, hay Hư khng (ksa). Cc vị ny ni thm, cc đức Như Lai khng nhọc lng để những danh từ ny. ối với cc vị ấy, chng cũng v nghĩa như lối diễn tả tự mu thuẫn sau đy: "ứa con của một người đn b khng thể sinh sản" (6). Ni đến sự khng hiện hữu của mọi vật, cc nh ại thừa thường viết: "Na Snyatay rpam snyam, nnyatr rpt snyat, rpam eva snyat, snyataiva rpam" (Sắc khng phải khng c khng, khng khng phải khc sắc, sắc tức l khng, khng tức l sắc) (7).

iều đng ch l hnh thức phổ biến về Snyat được đề cập đến, khng những bởi cc nh ại thừa đầu tin trong tập Prajnpramit, m cn bởi cc nh Mdhyamika (Trung qun) (8) v cc nh Yogcras (Duy thức học) (9). C sự cố gắng, với sự gip đỡ của định nghĩa trn, để giải thch rằng du Snyat hnh như được xem l sự trừu tượng tuyệt đối của tất cả Dharma (Php), chữ ấy chnh l danh từ để gọi Svabhva (tự tnh chn thật) của cc php (Dharmas hay dravyas). Snyat được gọi l Dharmat (Php nhĩ như thị) với nghĩa l Syat khng phải ra ngoi cc php hay tức l cc php. Nếu chng ta ni Dharmat ra ngoi cc php, như thế c nghĩa l cc php sẽ trống khng; v nếu chng ta ni Dharmata tức l cc php, cc php trở thnh nitya (thường cn). Quan niệm ny về Snyat chỉ mới manh nha chứ khng xuất hiện, dưới một hnh thức triển khai r rng trong văn học Pli, trong cc đoạn như:

"Avykatam may tam jvam tam sarram", hay

"Annam jvam annam sarram. Hoti Tathgato param maran; na hoti Tathgato param maran; hoti ca na hoti ca Tathgato param maran; n eva hoti na na hoti Tathgato param marana" (10)

(Ta khng giải thch mạng sống v thn thể l một hay sai khc; Ta cũng khng giải thch sau khi chết, đức Như Lai c tồn tại hay khng tồn tại, hoặc sau khi chết, đức Như Lai c tồn tại v khng tồn tại hay đức Như Lai khng tồn tại v khng khng tồn tại).

Những từ ngữ ny, chỉ được đề cập một cch sơ lược trong văn học Pli với hm chỉ những bậc chứng quả mới hiểu được nghĩa đch thực của những danh từ ny. Tuy vậy, cc Phật tử về sau dựa trn những từ ngữ ny, đưa ra rất nhiều giả thuyết. Cc nh Duy thức học xc nhận rằng sự thật vượt ngoi từ c, nghĩa l giống nhau hay khc hay cả hai hay khng cả hai, tức l phi ny khg cng nhận những cu hỏi về hiện hữu hay khng hiện hữu. (11). Nhưng sự xc nhận ny khng ngăn cản cc vị ny quan niệm một Tathgatagarbha (Như lai tạng) hay linh hồn siu thot của con người vừa chịu sự tri buộc của nghiệp bo. Cc nh Mdhyamik qu nghim khắc trong những kết luận luận l của mnh, xem bốn c l những sự kiện khng thể c được v mọi thảo luận về những vấn đề ny giống như sự thảo luận về "mu da đứa con trai của một người đn b khng thể sinh sản"; v v l do ny, đức Phật khng c cch no khc hơn l ni rằng những vấn đề ấy l Avykrt (bất khả thuyết) (12). Tuy vậy, tứ c ny gip cc nh Mdhyamika xy dựng l thuyết Snyat như l một nguyn tắc tuyệt đối v ng, v như vậy vượt ngoi giới hạn của bốn c ni trn.

Sự tương đồng về gio l Tứ ế v l Duyn khởi

D cho cc nh Tiểu thừa v ại thừa khng đồng nhau về quan niệm Snyat, nhưng cả hai đều chấp nhận đức Phật c giảng về Tứ ế (ryasatyas) v l Duyn khởi (Prattyasamutpta) (13). Bốn sự thật, Dukkha, Samudaga, Nirodha, Mrga (Khổ, Tập, Diệt, ạo) v Prattyasamutpda (Duyn khởi) đ trở thnh những danh từ l tưởng cho cc nh Tiểu thừa v khng cần phải giải thch địa vị quan trọng của chng trong văn học Tiểu thừa. Nhưng đối với những người xem đời hiện tại l huyễn ha hay do thức biến, thời cần phải giải thch l do tại sao nhưng sự thật v l Duyn khởi lại chiếm một địa vị trong gio l của chng.

Ngrjuna dnh hai chương (14) cho hai vấn đề ny, v bắt đầu chương về Tứ ế, Ngi đ đon trước sự chỉ trch ny v trả lời rằng, nếu khng c Tứ ế, v l Duyn khởi, thời khng c Phật, Php v Tăng, v chnh nhờ hai gio l ny m sự thật tuyệt đối mới chứng đạt v v vậy được chấp nhận trong gio l của cc nh ại thừa. Theo Ngi, Snyat khng phải l hư v luận nhưng l nguyn tắc tuyệt đối tiềm tng trong tất cả, v v vậy, khng c lin lạc với thế php v dụng php; Tứ đế v định l Duyn khởi thuộc về thế tục v nằm trong phạm vi tục đế. Cc nh Duy thức học c một quan niệm tương tự. C ba hnh thức của sự thật gọi l Parikalpita (Biến kế sở chấp), Paratantr (tha khởi) v Parinispanna (Vin thnh thực) (15). Quan niệm về Snyat của cc nh Duy thức học l thế giới do Thức biến v đy thuộc Parinispanna (Vin thnh thực), cn Tứ đế v l Duyn khởi thuộc Y tha khởi v Biến kế sở chấp.

Tm lại, cc nh ại thừa xem Tứ ế v l Duyn khởi l những giai đoạn dự bị để chứng ngộ sự thật tuyệt đối. Gio l ại thừa ra đời để hướng dẫn chng sanh m muội từ v minh đến tr tuệ, từ m u đến nh sng, l chnh nhờ gio l Tứ đế v l Duyn khởi ny.

D cho l Duyn khởi bị cc nh ại thừa liệt vo hng Tục đế, chng ta sẽ thấy gio l ny rất được cc vị ny đặc biệt ch . Ngrjuna bắt đầu tc phẩm của mnh với một luận tc kh di về l Duyn khởi để chứng minh rằng sự sự vật vật m chng ta nhận thức, ton c gi trị tương đối, sanh v diệt do cc nhn duyn v xc nhận rằng khi một người chứng ngộ nguyn l ny, người ấy biết được sự thật Snyat (16). Cc nh Tiểu thừa v cc nh ại thừa khng đồng nhau về sự thật nhưng đồng rằng sự thật như cc vị ấy quan niệm, c thể gic ngộ nhờ sự hiểu biết gio l Duyn khởi, v v vậy cc tc phẩm đạo Phật, Tiểu thừa hay ại thừa (17) đều đồng rằng:

Yah prattyasamutpdam pasyati so dharmam pasyati, yo dharmam pasyati so buddham pasyati.

(Ai thấy l Duyn khởi, người ấy thấy Php. Ai thấy Php, người ấy thấy Phật).

ịnh l Duyn khởi qu hấp dẫn đối với Phật tử, tất cả thời v tất cả chỗ, đến nỗi khng những Tam Tạng kinh điển của Tiểu thừa v ại thừa m cả đến những bia k cũng ghi chp:

"Yo dharm hetuprabhav hetum tesam Tathgtam hyavadat. Tesm ca yo nirodha evam vdimahsramanah".

(ức Như Lai giải thch nguyn nhn của sự vật, sự vật pht sanh từ một nguyn nhn. Ngi cũng giải thch sự diệt trừ của chng. l lời dạy của vị ại sa mn.)

Như vậy chứng tỏ c sự đồng hon ton qua cc học phi về vấn đề đức Phật giảng l Tứ đế v l Duyn khởi. Nhưng chng ta phải cng nhận rằng tuy l Tứ đế, l Duyn khởi v V vi Niết bn đều được tất cả cc học phi cng nhận, nhưng vị tr của chng, theo quan điểm của từng học phi, lại sai khc nhau như trời vực. Sự thật, xung quanh ba nguyn l ny, đ pht triển rất nhiều kiến mu thuẫn, nhiều học phi pht sanh, mỗi học phi cố gắng nu r quan niệm của mnh về ba nguyn tắc ny l đng, cn quan niệm của cc học phi khc l sai lầm.

Ekaynat (Nhất thừa)

V cc nh Tiểu thừa tự tin mnh đ gn giữ lời dạy nguyn thủy của bậc ạo sư v ra đời trước cc nh ại thừa, nn cc nh Tiểu thừa nghĩ khng cần thiết phải nu r những điểm tương đồng v bất đồng giữa gio l của mnh v gio l ại thừa. Nhưng cc nh ại thừa nhận thấy sự sanh sau đẻ muộn của mnh v sự xa cch của mnh đối với vị gio chủ, nn phải ch tm xc định vị tr của mnh l đại diện chn chnh cho Phật gio. Cc nh ại thừa cố gắng chứng minh rằng quan điểm chnh xc của vị gio chủ đ bị cc nh Tiểu thừa bỏ qua, v cc vị ny được cc nh ại thừa gọi l hng Thanh văn (Srvaka) v hng ộc gic (Pratyekabuddha). Cc nh ại thừa khng phủ nhận gi trị chnh xc của nền văn học v gio l Tiểu thừa. Nhưng cc vị ny muốn chứng minh l đức Phật hiểu hết tr c thấp km của phần lớn đệ tử của mnh nn giảng giải một đạo Phật biến thể hợp với trnh độ hầu hết của những đệ tử ny v ring một số t đệ tử chọn lọc, đức Phật mới giảng dạy gio l chn thực của mnh, v gio l ấy tức l gio l ại thừa. Cc nh ại thừa khng ni rằng đức Phật c nhiều sự thực khc nhau.

Theo cc nh ại thừa, đức Phật chỉ dạy một v chỉ một sự thật v một con đường; nhưng cc hng Thanh văn v ộc gic chỉ thấy v thực hnh một phần m thi. Những vị ny khng bị ngăn cản khng thấy sự thật ton diện v con đường chơn chnh, v nhiều vị ny đ được như vậy, nhờ trở thnh ại thừa, sau khi chứng quả A-la-hn hay ộc gic. Cc nh ại thừa khng tuyn bố c hai loại tr tuệ (Prajn), một dnh cho Tiểu thừa v một tr tuệ khc dnh cho ại thừa để chứng ngộ sự thật, cho nn tập Prajnpramit, trong những bi kệ mở đầu, ni với Prajn (Tr tuệ) như sau:

"Buddhaih pratyekabuddbais ca srvakais nisevit, Mrgastvam ek moksasya nsty anyati niscayah - Người l con đường độc nhất đi đến giải thot, khng c con đường no khc. l con đường của chư Phật, chư vị ộc gic v cc hng Thanh văn theo giống nhau".(18).

Cc tập Prajnpramit đặt nặng về sự thực hnh Bt nh Ba-la-mật, v nhiều khi xem Bt nh Ba-la-mật l sự thật tuyệt đối. Cc tc phẩm lưu trong nhiều chỗ rằng cả ba Thừa đều được bao hm trong Prajnpramit, v sự thnh tựu của cc vị Bồ-tt, Thanh văn hay ộc gic đều ty thuộc Prajnpramit. Cho nn, theo những tc phẩm ny Prajnpramit l Thừa độc nhất đưa đến sự thật (19), v Thừa ny gồm cả ba Thừa.

Tập Saddharmapundarkastra (kinh Php hoa) với dụng chứng minh Tiểu thừa chỉ l những bước đầu tin tiến đến ại thừa ủng hộ tư tưởng ny trong những cu văn như sau:

Ekam hi ynam dvitiyam na vidyate,
Trtiyam hi naivsti kadci loke.
Yad yna-nntyupdarsayanti.
Anyatrupy purusottamanm
Bauddhasya jnnasya praksanrtham,
Loke samutpadyati lokanthah
Na hnayneda nayanti Buddhh.

(Chỉ c một con đường, khng c con đường thứ hai, khng bao giờ c con đường thứ ba ở trong đời. Sự trnh by nhiều Thừa khc nhau chỉ l một phương tiện được cc vị Thnh nhn p dụng. Vị ạo sư ra đời chỉ để dạy Phật tr. Ngi chỉ c một đối tượng, một mục đch, khng c g khc. Cc đức Phật khng dng hạ thừa để hướng dẫn chng sanh).

V ở chỗ khc, kinh ấy lại nu thm: (21)

Sa pasyati mahprajno dharmakyam asesath Nsti ynatrayam kincid ekaynam ihsti tu.

ối với Ngi, bậc ại tr, đ thấy được Php thn ton diện, chỉ c một Thừa m thi, khng c ba Thừa).

Nhưng v mục đch cng khai của tập Saddharmapundark l để nu r Thanh văn thừa chỉ l một phương tiện (upya) của bậc ạo sư by ra để hướng thượng tn đồ, tập ny nhắc đi nhắc lại chủ đề:

Ekam eva ynam rabhya sattvnam dharmam desitavanto yad idam Buddhyanam sarvajnatparyavasnam v.v... (22)

(Chỉ v một Thừa m dharma được giảng dạy. l Phật thừa đưa đến ton gic v.v).

Mục đch của những cu kệ ny l để nu r rằng sự thật v con đường chn chnh chỉ l một, v phương php cc đức Phật v cc vị Bồ-tt thực hnh cuối cng sẽ được cc vị Thanh văn v ộc gic tun theo. Như vậy, thật sự khng phải c ba thừa được gọi l Thanh văn, ộc gic v Phật thừa, m chỉ c một thừa m thi v đ tức l Phật thừa hay ại thừa.
 

Những điểm tương đồng giữa hai thừa 
được cc tc phẩm ại thừa đề cập đến

Một số tc phẩm ại thừa cố gắng chứng minh sự pht sanh đồng thời v sự đồng nhất căn bản giữa Tiểu thừa v ại thừa bằng cch nu r những điểm tương đồng giữa hai thừa. Tập Madhyamakvatra (Ty Tạng) dựa theo lời tuyn bố của Ngi Ngarjuna trong tập Madhyamika - stra về quan điểm Snyat của Tiểu thừa v ại thừa ghi nhận rằng: "Chỉ l một Snyat, d c nghĩa diệt tận hay bất sanh" v xem sự kiện ny như l một bằng chứng về sự pht sanh đồng thời của Tiểu thừa v ai thừa (23). Tập Strlankra (24) cũng cố gắng chứng minh rằng chỉ c một thừa, khng hai hay ba v Tiểu thừa khng hon ton sai khc ại thừa, mục đch để nu r chỉ c nhất thừa, chnh l ại thừa, hai thừa khc ty thuộc vo thừa ny. Tập ny nu r c nhiều vấn đề tương đồng giữa Tiểu thừa v ại thừa như một vi vấn đề nu sau:

1) ồng một Dharmadhtu (Php giới), nghĩa l cc nh Thanh văn v Bồ-tt đồng pht sanh từ một php giới giống nhau (Dharmadhtu).(25).

2) ồng nhất về Nairtmya (V ng). Cc nh Thanh văn xc định khng c tự ng (Atmabhva). Sự sai khc giữa cc nh Thanh văn v Bồ-tt l cc nh Thanh văn chỉ p dụng về Nhn khng (pudgalasnyata) m thi, cn cc vị Bồ-tt hiểu cả Nhn khng v Php khng (dharmasnayat).

3) ồng nhất về Vimukti (giải thot). Cả hai Thanh văn v Bồ-tt, đều tm đến sự giải thot cc phiền no chướng (klesa vimukti), cc vị Bồ-tt cn đi xa hơn v tiến đến sự giải thot cc sở tri chướng (Jneyvaranavimukti).

4) D cho c sự sai biệt về Gotra (Chủng tnh), c nhiều vị thuộc về Aniyatagotra (Bất định tnh) v trở thnh ại thừa. Hạng bất định tnh gồm c hai loại, hạng hướng về Thanh văn v hạng hướng về Bồ-tt. Hạng trn c thể bị ại thừa hấp dẫn, cn hạng sau th khng cho php rời khỏi ại thừa (Samdhranya) (26).

5) D cho cc đức Phật v hng Thanh văn c hai Asaya (xu hướng) khc nhau, nhưng vẫn c điểm lin hệ. Một mặt cc đức Phật xem mnh đồng nhất vơ tất cả chng sanh, cn một mặt khc những hng thuộc Thanh văn tnh, trước khi nghing hẳn về Thanh văn thừa, sẽ lm cc thiện sự để chứng được Bồ đề v cng m ấp nguyện vọng (saya) để trở thnh Phật (27). Khng c sự sai khc giữa cc đức Phật v cc vị Thanh văn về vấn đề giải thot sanh tử. Do vậy, sau khi được giải thot, cc vị Thanh văn pht ước nguyện (saya), nhờ sự nng đỡ v che chở của chư Phật, trở thnh những đức Phật, v cuối cng hai vị ước nguyện trở thnh giống nhau v do vậy chỉ c nhất thừa m thi.

6) ức Phật nhập Niết bn theo Thanh văn thừa. y đề cập đến ại Niết bn của đức Phật như quan niệm của cc nh Tiểu thừa. Cc nh ại thừa thường giải thch rằng đy l sự nhập Niết bn ha thn của đức Phật thật, nhưng tc phẩm ny lại xem đ như l một điểm lin lạc giữa ại thừa v Tiểu thừa.

7) Tnh chất tối thượng của ại thừa (paryantt) nghĩa l khng c g vượt xa hơn ại thừa, v vậy ại thừa l nhất thừa, Thanh văn thừa chỉ l con đường đưa đến ại thừa.

Những l lẽ trn của Asanga (V trước) để chứng minh những điểm tương đồng giữa ại thừa v Tiểu thừa c vẻ gượng p. kiến của Ngi rất r rng, Ngi muốn ni chỉ c nhất thừa thi v xứng đng gọi thừa đ l ại thừa v cc nh Thanh văn theo Thanh văn thừa để tiến đến ại thừa v thnh Phật trong tương lai. Vị sứ giải giải thch điểm ny với một đoạn trch trong kinh Srmlstra, theo đoạn ny, một Thanh văn trở thnh một ộc gic v cuối cng sẽ thnh Phật (28).

Tập Lankvatra (Lăng gi 29) nhấn mạnh hơn nữa quan điểm mọi thừa l một v giống nhau. Tuy vậy, quan điểm của tập ny hon ton khc hẳn, v tất vả sự nhận xt đều dựa trn lập luận Yogcra l vạn hữu đều l duy thức. Tập ny muốn xc chứng rằng mọi thừa chung quy l một v sở dĩ được xem l sai khc chỉ v chng thch hợp với từng hạng người, ty thuộc với mức độ tiến bộ của mnh trong sự tiến bộ về đạo đức hay tr tuệ. Tập ny chp:

Triynam ekyanam ca ynam va dmyaham, Blnam mandabuddnm rynam ca viviktatm Dvram hi paramrthasya vijnaptidvayavarji tam Ynatrayavyavasthnam nirbhse sthite kuth.

(V sự sai biệt giữa người ngu, người đần v người tr nn ta ni đến ba thừa, một thừa hay v thừa như l cửa ng để vo Chn đế. Chn đế khng c hai tướng (vijnapti). V khng c hiện tướng (nirbhse), lm sao lại c sự phn biệt ba thừa?).

ịnh nghĩa về nhất thừa lại cng triết l hơn khi ni rằng (30) sự chứng ngộ l nhất thừa c nghĩa l sự diệt trừ mọi vọng tưởng (vikalpa) bởi sự nhận thức hon ton rằng chủ thể v đối thể chỉ l vọng tưởng. Theo tập ny, nghĩa l ny được đức Phật tm thấy đầu tin, v cc vị khng phải Phật tử, cc hng Thanh văn hay ộc gic đều khng biết được. Do đ phải được gọi l Ekayna hay Nhất thừa.

ại thừa khng phải đạo Phật nguyn thủy m chỉ l sự pht triển về sau v dồi do hơn của đạo Phật

ứng về phương diện triết học ại thừa, ba thừa c thể l một, nhưng cc nh Luận sư triết học về Ekaynat (nhất thừa) khng bao giờ đồng một quan điểm với cc nh Tiểu thừa v dng những danh từ khiếm nh khinh thị đối với Tiểu thừa. Cn cc nh Tiểu thừa, vng theo lời dạy của bậc ạo sư, assnam na ukkamseti param na vam bheti (khng tự tn hủy tha), v khng ghi trong nền văn học của mnh những lời chỉ trch bi xch cc đối thủ. Tuy vậy, chng ta khng thể phủ nhận, ại thừa tự cho l c một số đặc tnh l nguyn tắc, do đ tự xem l cao thượng hơn Tiểu thừa về một vi phương diện.

ại thừa c một nhn quan rộng ri hơn, nhấn mạnh đến Maitr (Từ) v Karun (Bi) v sự cố gắng hệ thống ha cc sự thật triết học một cch hon bị, v từ đ tự cho c một địa vị cao hơn cc nh Tiểu thừa. Nhưng chng ta phải nhớ rằng ại thừa l một giai đoạn tiến bộ của đạo Phật; sự thật ại thừa l một giai đoạn về sau của tư tưởng v tn gio đạo Phật, một kết quả của nền văn ha Phật gio di hai hay ba thế kỷ.

Sự lin hệ giữa ại thừa v Tiểu thừa đ được tiến sĩ Maeda kho lo diễn tả như sau: "Lời dạy của đức Thch Ca Mu Ni l hột giống, lời dạy của Tiểu thừa l cnh v l, lời dạy của ại thừa l hoa v tri. Một thời gian lu sau khi cc hột giống đ bị che mất, v khi thời gian đ chn muồi, cc tri cy hiện ra." Theo tiến sĩ Murakami (31), ức Phật chưa chắc đ dạy Tiểu thừa hay ại thừa, v những danh từ ny được đặt ra về sau. Gio l m đức Phật thật sự giảng dạy chnh l đ?o Phật nguyn thủy v đạo Phật nguyn thủy khng phn biệt ại thừa v Tiểu thừa. Cho đến cc tập gama của Tiểu thừa, theo tiến sĩ Murakami cũng khng gn giữ những sắc thi đặc biệt của đạo Phật, v chng được kiết tập nhiều thế kỷ sau đức Phật, nhưng cc tập ny chứa đựng nhiều đạo Phật nguyn thủy hơn cc kinh tạng khc.

Cc tiến sĩ Anisaki v Chuki Tominaga cũng đồng rằng ại thừa khng c phần lịch sử trực tiếp lin hệ đến đức Thch Ca Mu Ni (32).

Những cố gắng để chứng minh ại thừa chnh do Thch Ca Mu Ni trực tiếp giảng dạy

Tuy vậy c một số học giả, xưa v nay, khng vui lng cng nhận sự thật kh chịu l ại thừa khng do Sakyamuni trực tiếp giảng dạy. Cc vị học giả xưa np dưới những lập luận học giả để chống lại quan niệm ny, cn cc học giả hiện đại, với mục đch tương tự, dựa vo một số truyền thuyết được gn giữ trong văn học Nhật Bản v Ấn ộ.

I) Asanga (V trước):

Asanga trong chương đầu của tập Strlankra (33) đưa ra những lập luận như sau:

- "Nếu thật sự ại thừa khng do đức Phật giảng dạy v được tạo ra (utpditam) bởi một số người, trong một thời gian về sau, như vậy ại thừa trở thnh một nguy cơ (antarya) cho chnh php (Saddharma). Nếu vậy ại thừa lẽ ra phải được đức Phật bo trước như l một trong những nguy cơ m tn gio của Ngi c thể mắc phải trong tương lai (angala-bhayas) (34), nhưng đức Phật lại khng đề cập đến. Hnh như ại thừa được pht sinh một lần với Tiểu thừa chứ khng phải về sau; như vậy tại sao lại khng thể xem ại thừa l Buddhavacana (lời Phật dạy). ai thừa l một tn gio cao siu, su kn v như vậy cc nh đa nghi (trkika) khng thể hiểu thấu. Cũng khng đng khi ni rằng ại thừa được một vị khng phải l đức Phật diễn giảng, v ại thừa khng xuất hiện trong kinh luận ngoại đạo (trthika), v nếu cc ngoại đạo được giảng dạy ại thừa, cc vị ny cũng khng tin. Nếu chng ta cng nhận ại thừa được một vị khng phải l Sakyamuni diễn giảng, như vậy vị ấy phải l vị đ chứng Bồ đề. Trong trường hợp ny ại thừa cũng phải được xem l lời Phật dạy, v ai đ chứng Bồ đề v đ giảng dạy thời vị ấy l đức Phật. Nếu sự hiện hữu của ại thừa bị phủ nhận, như vậy sẽ khng c Thanh văn thừa v Thanh văn thừa l lời Phật dạy, v thật khng đng l cht no nếu ni rằng khng c ại thừa (hay Phật thừa), v đức Phật khng thể xuất hiện ra đời nếu khng c Phật thừa. ại thừa cũng l lời Phật dạy v rằng Sarvanirvikalpajnna (nhất thế v vọng tưởng tr) chứng được nhờ ại thừa đối trị lại mọi phiền no.

Sự biện luận học giả ny của Asanga c thể tự c một gi trị ring biệt nhưng khng chứng minh được sự xuất hiện đồng nhất giữa Tiểu thừa v ại thừa.

II) Sntideva (Thnh thin):

Sntideva trong tập Bodhicaryvatra dng những l lẽ khc Ngi V trước để chứng minh sự chnh xc của gio điển ại thừa. Sự cố gắng của Ngi c thể xem l để thch đố sự chnh xc của Tiểu thừa gama hơn l để chứng minh vấn đề đ ni trn. Sau đy l l luận của Ngi:

- Thứ nhất, cc nh Tiểu thừa khng cng nhận lời tuyn bố cc tập Prajnpramit cho rằng ba thừa đ được giảng trong những tập ny (atra prajnpramitym sarvni trni ynni vistarenopadistni) v cc nh Tiểu thừa khng cng nhận kinh điển ại thừa l chnh xc. ể chứng minh kinh điển gamas của mnh l chnh xc, l luận đầu tin của cc nh Tiểu thừa l cc nh ại thừa khng chống lại sự chnh xc của kinh điển Tiểu thừa, cn cc nh Tiểu thừa khng cng nhận kinh điển ại thừa l chnh xc. Nhưng theo ại thừa, vấn đề cng nhận kinh điển l chnh xc do bất cứ ai (ở đy l do cc nh Tiểu thừa hay ại thừa) đều v gi trị.

Lập luận thứ hai của cc nh Tiểu thừa l tập gamas của họ được truyền kế từ thầy đến tr v như vậy hợp với nguyn tắc đức Phật đặt ra để chứng minh sự chnh xc của kinh điển, nghĩa l hợp với kinh tạng, c thể tm thấy trong luật tạng v khng tri với nguyn tắc duyn sanh của sự vật (Dharmat (35) prattyasamutpda). Nhưng l luận ny khng đứng vững được v cc nh ại thừa cũng c thể nu ln một đoạn văn tương tự trong tập Adhysaya-samcodan-stra thuộc kinh điển ại thừa.

Lập luận thứ ba của cc vị Tiểu thừa l sự chnh xc kinh điển của Tiểu thừa được chấp nhận khng những bởi cc nh Tiểu thừa v ại thừa m cả những người ngoại đạo. Lập luận ny cũng bị cc nh ại thừa bi bc, v như vậy cc tập Vệ v cc loại văn học khc tương tự cũng được cng nhận l chnh xc.

Lập luận thứ tư v cuối cng của cc nh Tiểu thừa l khng c những kiến mu thuẫn đối với kinh điển Tiểu thừa, tri lại rất nhiều kiến mu thuẫn đối với kinh điển ại thừa. Cc nh ại thừa trả lời rằng để ngoi cc ti liệu ngoại đạo như của phi Mimnsakas, cc nh Tiểu thừa cũng khng đồng về kinh điển của mnh v c đến 18 học phi Tiểu thừa.

Sự phn ha khng phải chỉ dừng ở đy. Nh sớ giải viết thm, v rằng trong mỗi học phi lại c những tư tưởng mu thuẫn, thuộc người theo kinh bộ (chỉ tin kinh tạng m thi) hay người theo luận bộ (chỉ tin luận tạng m thi) hay người tin theo luật bộ (chỉ học giới luật m thi). Cho nn, cc nhTiểu thừa phải bỏ kinh tạng, luật tạng v luận tạng. Sự kiện ny nu r lập luận thiếu vững vng của cc nh Tiểu thừa cho rằng kinh điển của mnh được thừa kế từ thầy đến tr một cch trung thnh. Hơn nữa, lẽ phải khng thể c sự bất đồng kiến về vấn đề Buddha-vacanv hay Sarvaj vacan (Phật thuyết hay nhất thế tr thuyết) nếu kinh điển của Phật được gn giữ một cch trung thnh.

Lập luận của Sntideva c thể nu ln vị tr mu thuẫn của cc nh Tiểu thừa nhưng khng chứng minh được kinh điển ại thừa chnh do đức Phật dạy.

III) kiến của cc học giả Nhật Bản về sự chnh xc của ại thừa

Nay chng ta hy tm đến cc học giả hiện đại v xem cc vị ny ni g về sự chnh xc của ại thừa v của kinh điển ại thừa.

ng Suzuki theo một chiều hướng l luận khc hẳn cc học giả thời xưa. ng cố gắng nu r sự tương tự giữa đạo Phật v đạo Cơ ốc v ni rằng nếu đạo Tin Lnh được xem l lời dạy chn xc của Jesus ở Nayareth, thời ại thừa Phật gio cũng phải được xem l lời dạy chn xc của đức Phật Skyamuni. Lập luận ny c thể gip ng Suzuki trong một cuộc biện luận của một vị bnh vực đạo Tin Lnh chnh thống ni về ại thừa, nhưng trong một cuộc ph bnh về lịch sử, lập luận ny khng c gi trị. Tuy vậy, ng cũng đ nu ln được thực trạng của vấn đề khi ng ni, trong một đoạn khc, rằng ại thừa khng phải l một tn gio ha thạch m chnh l một tn gio linh hoạt như đạo Cơ ốc v d cho c "một vi sự thay đổi trong sự diễn tiến lịch sử của ại thừa Phật gio, tinh thần v những tư tưởng chnh yếu vẫn giống với vị sng lập tn gio". ng ni thm rằng nếu chng ta hiểu danh từ "chnh xc" l một sự bảo thủ tiu cực của nguyn thủy Phật gio, th ại thừa khng phải l lời dạy chnh xc của đức Phật, nhưng cc nh ại thừa rất hnh diện về sự kiện ny, v l một sức mạnh tn gio linh động, ại thừa khng bao giờ tự bằng lng trở thnh một ci xc khng hồn của một tn gio đ qua". Sau cng, ng ni: "Như vậy no c quan hệ g vấn đề ại thừa l lời dạy chnh xc hay khng chnh xc của đức Phật" (37).

Như vậy, ng Suzuki cng nhận ại thừa c thể khng phải l lời dạy của đức Phật. Nhưng ng Kimura, tuy khng chối bỏ sự kiện rằng "cc kinh điển ại thừa v những lời dạy trong kinh điển ấy, chắc chắn được xuất hiện sau khi đức Phật nhập Niết bn", ng ny đưa ra quan điểm đức Phật c hai loại nhận thức, ại thừa đại diện cho "Mật gio hay Nội gio", cn Tiểu thừa đại diện cho "Hiển gio hay Ngoại gio" (38). ng Kimura tin rằng đức Phật dạy Mật gio cho một số đệ tử chọn lọc, thn tn v dạy Hiển gio cho số đệ tử cn lại.

L thuyết ny một phần dựa trn những truyền thống với mục đch tương tự được Nhật Bản gn giữ v một phần dựa trn sự cng nhận khng suy đon về một vi lời tuyn bố thuộc Tục đế v Chơn đế được cc tc phẩm ại thừa đầu tin đề cập đến, nhất l tập Saddharmapundarika (Php hoa). Chng ta c thể chấp nhận lập luận của ng Kimura nếu ng c thể cho chng ta biết "những đệ tử xuất chng v lỗi lạc" đ "nắm giữ đng đắn Mật gio của đức Phật", v từ những Mật gio ấy, cc vị ny đ thuyết trnh v pht triển để trở thnh những "tư tưởng ại thừa". Nếu cc Ngi Sriputa (X Lợi Phất), Subhti (Tu Bồ ề), Mahmaudgalyyana (Mục Kiền Lin) khng thể nhận thức được Mật gio của đức Phật như tập Saddharmapundarka đ tuyn bố, thời c những vị no khc lm được việc ny? Cc vị ny lẽ dĩ nhin khng phải l cc hng Bồ-tt, những vị c tnh cch tượng trưng ngay cả trong văn học ại thừa. Sự thật, cc nhn vật trong cc tc phẩm ại thừa đầu tin như tp Prajnpramit, l những nh bc học Tiểu thừa, như Ngi Sriputra, Subhuti v.v... v những tn chng ta thường gặp trong cc tc phẩm ại thừa l những nhn vật quan trọng trong văn học Tiểu thừa.

Những sinh vin sử học sẽ khng bao giờ tin lời tuyn bố của cc tập Prajnpramits, cho rằng cc đệ tử ny giảng gio l ại thừa l chỉ do đức Phật cảm hứng (39) v tuy giảng nhưng vẫn khng hiểu gio l ại thừa. Truyền thống Nhật Bản với mục đch chứng minh sự chnh xc của ại thừa, theo ti, đ nu ra thực trạng của vấn đề. Những truyền thống ny đặt ưu tin nguyn thủy cho Tiểu thừa như sẽ được thấy trong cch phn loại sau đy:

(a) Phi Hiền thủ sắp đặt cc truyền thống Nhật Bản về những hnh thức Phật gio theo thứ tự nin đại như sau:

1/ Tiểu gio hay lời dạy nguyn thủy;
2/ Thủy gio hay sự bắt đầu của chn gio (giai đoạn chuyển tiếp);
3/ Chung gio hay sự pht triển cuối cng của chn gio;
4/ ốn gio hay Thiền học (40); v
5/ Vin gio hay sự pht triển vẹn ton của mọi học phi.

(b) Tn Thin thai theo thứ tự như sau:

1/ Tạng gio hay thủy gio;
2/ Thng gio hay gio l trong thời đại chuyển tiếp;
3/ Biệt gio hay tn gio; v
4/ Vin gio hay sự pht triển vẹn ton của mọi học phi (41).

Tuy vậy, tn Thin thai thm rằng cc loại kinh Avatamsakastra (Hoa nghim) được giảng dạy đầu tin, nhưng v cc đệ tử khng hiểu thấu, nn cc tập gamas (A hm) được giảng thế. Rồi, sau khi đức Phật c một số đệ tử đầy đủ khả năng tm linh hơn, những mật gio trong tập Prajnpramit v cc tc phẩm tương tự được giảng dạy. Cả hai truyền thống đều ủng hộ quan điểm rằng cả hai hnh thức gio l đều được đức Phật thuyết dạy trong khoảng bốn mươi năm.

Truyền thuyết Ty Tạng đi xa hơn v tuyn bố rằng Sakyamuni giảng dạy kinh Prajnpramit, 16 năm sau khi chứng quả Bồ đề, tức lc Ngi 51 tuổi, khi Ngi ở tại ni Linh Thứu, v thm rằng chnh Ngi Ca Diếp (42) kiết tập cc lời dạy ấy.

Những ai suy xt cch hnh văn, nội dung gio l v những vấn đề khc được bn đến trong tập Gandavyha, một tc phẩm cựu tro về loại Vavatamsaka (Hoa nghim), đều khng cn nghi ngờ g về tnh cch hậu đại của loại văn học ny. Khng những trễ hơn cc tập Tiểu thừa gama, hay cc tập Nikya m cả tập Prjnpramit nữa.V dụ về quan điểm cc thế giới (Lokadhtu) hay vấn đề sự hiện hữu của đạo Phật ở Nam Ấn ộ như đ tm thấy trong tập Gandavyha, thời tập ny được trước tc sau tập Prajnpramits trong một thời gian kh di (43).

Cc tập Prajnpramit như tập Bt thin tụng v Bch thin tụng giữ một địa vị ở giữa tập Mahvastu v tập Saddharmapundarika hay tập Gandavyha. Như vậy rất hợp với sự sắp đặt theo nin đại với truyền thuyết Nhật Bản, nếu chng ta để ra ngoi lời tuyn bố ghi trong tập ny, ni rằng đức Phật khng c một đệ tử no c thể hiểu những lời dạy ghi chp trong tập Avtamsaka. Như vậy, chng ta thấy rằng truyền thuyết khng phủ nhận đặc tnh nguyn thủy của Tiểu thừa được xem l Tạng gio. Truyền thuyết ny ni đến Thng gio cũng rất đng ch , v Thng gio, c lẽ chỉ cho cc học phi như Nhất thế hữu bộ, ại chng bộ, Xuất thế bộ v.v... những học phi nằm giữa Tiểu thừa v ại thừa.

ng Yamakami Sogen (44) lại quan niệm rằng: "Gio l của Harivarman (Satyasiddhi, Thnh thực tn) được xem l sự pht triển tuyệt đch của quan niệm triết l Tiểu thừa, v như vậy c nghĩa l đứng ở địa vị chuyển tiếp giữa Tiểu thừa v ại thừa". Nhưng thật kh m xem học phi Thnh thực tn l giai đoạn chuyển tiếp của đạo Phật v học phi ny ra đời chậm cho đến thế kỷ thứ 3 sau cng nguyn, khi ại thừa đ được pht triển. Học phi ny được xem như l một sự cố gắng của Harivarman để dung ha Tiểu thừa v ại thừa. Danh từ thứ ba: Biệt gio hay Chung gio, dĩ nhin ni đến hnh thức đầu tin của ại thừa như được tm thấy trong tập Prajnpramit v trong văn học hiện đại.

Chnh sch ha giải của tập Pundarika (Php hoa)

Tiến sĩ Enryo Inouye v một số học giả khc, dựa trn truyền thuyết Nhật Bản, cho rằng Sakyamuni giảng hai loại gio php, mật gio v hiển gio. Chắc chắn quan điểm ny bắt nguồn từ những lời tuyn bố trong cc tc phẩm ại thừa, cho rằng đức Phật giảng hai loại sự thật, Tục đế v Chơn đế. Quan điểm ny cũng dựa vo tập Pundarika, tập ny cố gắng cho rằng Tiểu thừa chỉ l một phương tiện thiện xảo (upya- kusaly) do đức Phật Thch Ca chấp nhận để li ko những người c tr c tầm thường vo đạo Phật, rồi từ đ cuối cng hướng đến ại thừa. Tập Pundarika rất được cc nh ại thừa hoan nghnh v ảnh hưởng rất mạnh đến tư tưởng cc nh ại thừa. Những lời tuyn bố ny c gi trị đứng về phương diện của chng, v mục đch chnh của chng l sự ha giải giữa ại thừa v Tiểu thừa. Cc nh Tiểu thừa, như Ngi X Lợi Phất, được xem l thu nhận nhiều cng đức trong cc đời sống qu khứ như cc vị Bồ-tt nhưng nay cc vị ấy khng thể nhớ được (46).Chnh v để nhắc nhở cc vị ny về những cng đức ấy v những lời thề nguyện cc vị ny đ pht nguyện trong cc đời qu khứ m tập Pundarika được giảng cho hng Thanh văn (47).

D cho tập ny từ đầu đến cuối ni đến sự ưu thắng của gio ly v phương php tu hnh ại thừa đối với Tiểu thừa, nhưng tập ny khng khinh Tiểu thừa l v dụng, m cố gắng nu r Tiểu thừa l một xảo phương tiện (upyakausalya) đức Phật dng để thch ứng với hạng đệ tử cn st km về tr thức v khả năng tm linh v l một nấc thang đưa đến ại thừa. Những vị đạt đến giai đoạn tu chứng cao nhất nhờ gio l Tiểu thừa hướng đến c thể trở thnh ại thừa v cuối cng thnh Phật.

Sự thật, tập ny đ dnh một đoạn kh di để nu r sự hối hận của cc vị Tỷ kheo như Sripu tra (X Lợi Phất), Ksyapa (Ca Diếp), Subhti (Tu Bồ ề), Mahktyyana (Ma Ha Ca Chin Din), Mahmaudgalyyana (Ma Ha Mục Kiền Lin), Prna Maitryanputra (Mản Từ Tử, Ph Lu Na Di a La Ni Tử), nanda (A Nan), Rhuala (La Hầu La), v những vị khc cng với cc Tỷ kheo ni Mahprajpat Gautami (Ma Ha B X B ề, Kiều m Di), Rhulamt (mẹ của La Hầu La). Những vị ny rất được cc hng Tiểu thừa knh trọng v cao độ tu chứng tm linh v thnh quả. Những vị ny khi đ về gi mới hối hận v phải theo một phương php thấp km, v cc vị ny khng đủ khả năng để hiểu thấu b gio (samdhbhs) của đức Phật v khng được tận hưởng lợi ch của gio php đức Phật. Lời ni ny được đặt vo miệng của Ngi Sripputra m đức Phật xem l vị đệ tử tối cao của hng Thanh văn. Ngi X Lợi Phất được xem l trưởng tử của Như Lai v được sanh từ miệng của Ngi (Jyesthaputra mukhajta). Tuy vậy Ngi than thn trch phận v chỉ được chứng Niết bn của A-la-hn v khng thể thnh Bồ-tt hay đức Phật. Rồi Ngi tự trch mnh v phc được đức Phật xem l chỉ xứng đng được hướng dẫn với một phương php thấp km (hnena ynena nrytittah). Vị đạo sư được xem l an ủi Ngi v ni rằng đức Phật khng c định dạy nhiều thừa (yna), Ngi chỉ dạy nhất thừa m thi. D cho thoạt tin đức Phật c dạy Tiểu thừa cho một số đệ tử, nhưng cuối cng Ngi sẽ hướng cc vị ny về ại thừa v khiến cc vị ny cuối cng sẽ chứng Phật quả (48).

Tập Pundarika khng lm thất vọng cc vị Tiểu thừa, v c đưa ra hy vọng cc vị ny c thể thnh Phật nếu thực hnh những bổn phận của vị Bồ-tt. V cc vị Tiểu thừa đ chứng được thnh quả A-la-hn, cc vị ny sẽ khng kh khăn g thực hnh hạnh Ba-la-mật, pht Bồ đề tm, lễ bi v phụng thờ v số Như Lai, xy dựng cc ngọn thp v.v... v cuối cng chứng đạt Phật quả. Tập ny cn đi xa nữa, tin đon thời gian khi cc vị Tỷ kheo c danh tiếng trở thnh Phật, với danh hiệu g v ngự trị nn thế giới quốc độ no (49). Tập ny cũng tuyn bố rằng cc vị Tỷ kheo gi v yếu ớt, khng thể v do vậy khng c đại nguyện (Sprh) để thnh Phật hay để chứng những thần lực thuộc Phật quả. Chnh những vị ny cũng khng bị bỏ rơi. Cc vị ny như người ngho đ xa la phụ thn lu ngy v khng biết rằng cha mnh giu c. Người ngho ny khng thể tin l được thừa tự ti sản ny. Cũng vậy cc vị Srvakas (Thanh văn), d cho khng c muốn hay khng đủ sức đ? chứng sự huy hong của Phật quả, cũng c thể chứng quả vị ấy v đ l quyền trưởng tử (50) của mnh.

Cũng c ni đến một hạng Tỷ kheo sau ny sẽ thnh cc vị Thanh văn, tự bằng lng với Niết bn của mnh v khng c Bồ-tt nguyện, cc vị ny sẽ ti sanh trong những quốc độ thế giới m đức Thch Ca Mu Ni sẽ xuất hiện dưới những danh hiệu khc, v tại những thế giới ny, cc vị trn, nhờ ảnh hưởng của Ngi, sẽ pht tm ao ước Như lai tr (tathgatajnna) v cuối cng sẽ chứng ngộ được tr ny (51).

V dụ tốt đẹp sau đy được dng trong tập ny nu một cch r rệt mục đch của tập Pundarika, nghĩa l tất cả vị Tiểu thừa cuối cng rồi cũng thnh Phật d cho cc vị ny khng cố gắng đạt tới hay cc vị ny nghĩ rằng mnh khng thể đạt tới: Một người chỉ đường hướng dẫn một số đng người đến nước Mahratnadvpa v phải đi ngang qua một khu rừng rộng lớn. Sau khi đi một khc đường, cc người ny mệt mỏi, hốt hoảng v đi trở về. Người chỉ đường c khả năng rất thiện xảo về phương tiện (upya-kusala) dng thần thng hiện ra một nước khc rồi bảo cc người đi đường tạm nghỉ ở nơi đy. Sau khi mọi người được nghỉ ngơi v khỏe khoắn trở lại, người chỉ đường khiến nước ấy biến mất v ni cho cc người ấy biết nước ấy chỉ l một nước được ha php giả tạo của mnh v nay phải đi tới nước Mahratnadvpa. Ci nước được biến hiện l Niết bn của Tiểu thừa, cn Mahratnadvpa với l mục đch cứu cnh (tức l Phật quả) (52).

Những v dụ ny nu r mục đch r rệt của tập kinh ny. Tập ny khng phủ nhận địa vị ưu tiến của Tiểu thừa, nhưng muốn đặt Tiểu thừa vo một địa vị phụ thuộc ại thừa, với thm muốn chứng tỏ lời dạy chn chnh của đức Phật khng phải l Tiểu thừa m chnh l ại thừa.

Hai lời tuyn bố được dng để chứng minh ại thừa l lời dạy trung thực của đức Phật

Tập Saddharmapundarika dng hai lời tuyn bố trong văn học Tiểu thừa để chứng minh ại thừa l chn chnh trung thực v chứa giữ những lời dạy quan trọng của đức Phật.

1/- Lời tuyn bố đầu tin l đức Phật, sau khi gic ngộ đ ngần ngại khng biết nn truyền thuyết sự thật hay nhập Niết bn.

Trong kinh Ariyapariyesana (53) c tuyn bố rằng sự thật (Dhamma) l su kn, kh hiểu, tuyệt lun, vượt ngoi ngn ngữ văn tự v chỉ người c tr mới hiểu thấu. Loi người bị đắm say vo dục vọng v rất kh c thể hiểu được Paticca-Samuppda (l Duyn khởi) hay Nirodha (Diệt đế), cho nn truyền thuyết chnh php l v ch v sẽ khng c ai hiểu Ngi v sự cố gắng kh nhọc của Ngi sẽ trở thnh v dụng.

Nhận thấy những tư tưởng ấy đang trải qua trong tm tr đức Phật, Phạm Thin hiện ra v thỉnh đức Phật truyền thuyết chnh php. Phạm Thin thưa rằng d cho Magadha đầy rẫy những tn gio khng thanh tịnh, tuy vậy vẫn c những chng sanh với căn tnh thanh cao, với khả năng nhận thức su rộng, v sự giảng dạy chnh php sẽ cứu những vị ny khỏi cc thống khổ ở đời v đưa cc vị ny đến những cảnh giới tịnh lạc. ức Phật nhận thấy gi trị lời ni của Phạm Thin v quyết định truyền thuyết chnh php.

2/- Lời tuyn bố thứ hai l đức Phật giảng chnh php khng nhất luật như nhau (54).

Sau khi tm hiểu tm tnh v khả năng của những người Ngi muốn giảng dạy, Ngi lựa chọn những bi kinh thch hợp với tm tnh của chng v như vậy Ngi hướng dẫn chng vo chnh php. ối với người cư sĩ, trước hết Ngi giảng về Dnakath, Slakath, Saggakath, Kmnam dnavam okram samkilesam, Nekkhamme nisamsam (lời dạy về bố th, về tr giới, về thin giới, những nguy hiểm, những tệ hại, những nhiễm củA-dục vọng, v những lợi ch của giải thot). Ngi sửa soạn tm tr người đệ tử B-la-mn với những cuộc đm thoại về cc vấn đề tế tự, giai cấp v.v... v giới thiệu chnh php một cch thch hợp với tm tr người B-la-mn. ối với người nng phu, đức Phật giảng chnh php với những v dụ hay vấn đề lin hệ đến cy ruộng v.v... (55). Chỉ sau khi Ngi nhận thấy tm tr của những người nghe được sẵn sng, Ngi mới giảng dạy những gio l cao hơn tức l Dukkha, Samudaya, Nirodha v Magga (Khổ, Tập, Diệt, ạo), những gio l ny theo Tiểu thừa l những gio l cao siu v thm thy nhất (Smukkamsik dhammadesan) của lời Phật dạy (56).

Lời tuyn bố thứ nhất về sự phn vn của đức Phật khi Ngi mới gic ngộ dưới cy Bồ đề, Ngi khng hiểu nn sống thanh tịnh trong một chỗ thanh vắng hay đi ra ngoi giảng chnh php Ngi mới chứng ngộ. Tập Pundarika xem lời tuyn bố ny như l một sự th nhận của Tiểu thừa về tm tr tầm thường của cc vị ny. Cu chuyện xoay quanh vấn đề ny l đức Skyamuni ra đời khi một trong năm Ksyas (ngũ trược) (57) hay khi 62 t kiến như nityam (thường kiến), astiti (hữu kiến), nstti (đoạn kiến) v.v... được thịnh hnh (58), khi con người bị chi phối bởi trsn (i), moha (si), kma (dục vọng) v khng c những cng đức của những vị Bồ-tt đ chất chứa trong cc đời trước (crnacary purimajtisu) khi cc c trược ngự trị trn quốc độ ny. ức Phật chấp nhận lời thỉnh cầu của Phạm Thin, đứng ra để thuyết dạy chnh php. Nhưng Ngi nhận thấy tầm mắt của thnh chng qu thiển cận để thm qun được gio l su kn của Ngi. V rất c thể cc thnh chng sẽ mắc vo tội phỉ bng những gio l ny. Do vậy, Ngi mới nghĩ nn theo gương cc đức Phật tiền bối, tm một vi phương tiện để giảng dạy chnh php, dưới những hnh thức sắc tướng khc nhau.

Khi dn chng theo đuổi những mục đch thiển cận (hindhimukta), man tiện, tnh tnh hạ liệt, dn chng sẽ khng tha thiết cố gắng nếu được dạy l phải hướng đến Phật quả. Do vậy, đức Thế Tn đi đến Ba la nại để dạy cho năm vị Tỷ kheo gio l tịnh lạc (dharmam prasnt bhmim) (50) v gio l ny xem Niết bn Tiểu thừa l mục đch tối thượng. Về sau (pascime ca kle), khi Ngi được một số người xuất chng (putrn dvipadottamm) đ trải nhiều kiếp cố gắng tu tập để chứng v thượng Bồ đề, Ngi nghĩ đ đến lc giảng dạy gio php tuyệt diệu (Smutka rsik dharmadesan), lin hệ đến sự chứng quả Phật tr (Buddhajnna) (60). Tuy vậy gio l ny được giảng dạy với một hnh thức ngn ngữ m người chưa được huấn luyện khng thể hiểu thấu (61).

Tập Pundarika lại ni thm rằng cc hng Thanh văn v Duyn gic khng thể hiểu thấu (62). Tập Prajnpramit đi xa hơn nữa v tuyn bố rằng tổng số tr tuệ của v số Mudgalyyana (Mục Kiền Lin) v Sriputra (X Lợi Phất) khng thể bằng một phần nhỏ nhiệm nhất về tr tuệ của một vị Bồ-tt đ thực hnh hạnh Bt nh Ba-la-mật (63).

Lời tuyn bố thứ hai của hng Tiểu thừa l đức Phật giảng dạy gio l theo một phương thức thch hợp với khuynh hướng v khả năng của thnh chng, v lời tuyn bố ny l một cơ hội cho tập Pundarika khoe khoang ưu thế tr thức của cc nh ại thừa hơn cc nhTiểu thừa.

Lời tuyn bố ph bnh rằng đức Phật giảng cho quần chng gio l của mnh bằng cch dng 100 phương tiện, sau khi qun xt khuynh hướng tm tnh (saya), l tưởng tm linh, những cng đức tn gio v sự sai biệt của những hnh động của chng (citrni karmni). Muốn cho gio l của mnh c khả năng hấp dẫn, đức Phật dng nhiều danh từ để diễn đạt, l luận v th dụ. V thật sự, với mục đch ny, lời dạy của Ngi đ được giảng dạy dưới 9 hnh thức, v dụ: Stra (kinh), gth (kệ), itivrtaka (bổn sự), jtaka (bổn sanh), adbhuta (vị tăng hữu), nidna(nhn duyn), aupamya (th dụ), citra (?) v geyya (ứng tụng) (64). Chnh v những người c l tưởng thấp km, chưa thực hnh cc bổn phận cần thiết dưới thời cc đức Phật tiền bối, đang cn đam m thế giới ny với những nổi vui buồn của n, m đức Phật phải giảng dạy lm sao chứng được Niết bn cho tự thn mnh. y chỉ l một phương tiện đức Phật phải dng để hướng tất cả chứng đến Phật tr, nhưng Ngi khng tuyn bố tất cả đều sẽ thnh Phật, v thời gian tnh chưa thuần thục. Nay thời gian đ đến, sự thật về 9 bộ loại kinh chỉ l những xảo phương tiện đưa mọi người đến giải thot tối hậu được tuyn bố. V chng l con trai của đức Phật, thn tm trong sạch, sng suốt v bc học, đ lm trọn những bổn phận dưới thời v số cc đức Phật qu khứ, cc kinh điển Vaipulya được truyền thuyết cho những vị ny (65). Nhận thức được những l tưởng cao đẹp của những đệ tử ny, đức Phật dạy cho cc vị ny biết trong tương lai sẽ thnh Phật v những n nhn của thế giới ny. Nếu hng Thanh văn chỉ nhờ một cu kệ của tập Ssana (Php hoa) (66) ny thời cc vị sẽ thnh Phật.

ể nu r đức Phật chỉ dạy c một gio l, được hiểu sai khc ty theo tm tnh v khả năng của chng, tập Pundarika dng một số v dụ rất đặc biệt, một trong những v dụ ny l như my cho nước mưa tưới cy lớn, cy nhỏ, bụi cỏ v.v, trn v số thế giới, những cy lớn, cy nhỏ, bụi cỏ v.v... thu ht nước mưa khc nhau ty theo khả năng, v lớn ln, ty theo lớn nhỏ v thuộc loại; cũng vậy đức Phật mưa nước chnh php cng một hương vị (rasa), như vị giải thot (vimuktirasa), vị v tham (virgarasa), vị diệt tận (nirodharasa) v.v... (67), đưa đến ton tri (Sarvajna-jnna), nhưng tạo nn kết quả khc nhau ty theo khả năng của những đệ tử. V dụ mặt trời chiếu một loại nh sng trn mọi loi chng sanh cũng dng đến để nu r đức Phật chỉ dạy một loại chnh php.

Những v dụ ny chưa đủ để lm thỏa mn một số Thanh văn, cc vị ny hỏi v sao lại chia ra ba hạng Srvaka (Thanh văn), Pratyekabuddha (ộc gic) v Bodhisattva (Bồ-tt). Hai v dụ trn khng thể p dụng triệt để cho đức Phật, v mặt trời v my khng c lo nghĩ g đến những đối tượng của lng tốt của mnh, tri lại đức Phật lun lun phn biệt cc hng đệ tử ty theo cc vị ny thuộc hng hạ phẩm, trung phẩm hay thượng phẩm (68), mức độ của cc cng đức tn gio v khả năng của chng. Khng những vậy, sự thật đức Phật khng nghĩ rằng nn giảng dạy chnh php đưa đến sự ton tri (sarvajnjnna) v chưa chắc đ đưa đến hạnh phc cho cc hng đệ tử khi chưa được thch ứng chứng được tr ny. Tập Pundarika lại dng một ẩn dụ để nhấn mạnh điểm ny. Một người lm đồ gốm nặn ra từ một thứ đất st nhiều loại bnh khc nhau, bnh đựng sữa đng, bnh đựng sữa tươi v.v... như php của đức Phật, d c dng qua ba danh từ cũng vẫn l một thực chất. y đề cập đến Nhất thừa (ekayna) được giải thch theo ba cch, đến Phật tr (Buddhabodhi) giảng giải dưới ba hnh thức (Buddhabodhim tridh vibhsye ha praksayeyam) (79). Ẩn dụ ny kết luận rằng khng thể xem đức Phật đ ni rằng Ngi dng Tiểu thừa để hướng dẫn một số đệ tử, v ni như vậy l gn cho đức ạo sư c tnh xan lẫn (mtsarya), ganh ght (rsy), tư (chandarga) v c (ppacitta), v như vậy l qu v l.

Những điểm trn cho ta thấy r, theo tập Saddharmapundarika, Tiểu thừa thật sự l một gio l thấp km, nhưng chỉ l một xảo phương tiện (upyakausalya) đức Phật dng v tr tuệ thấp km của những đệ tử đầu tin của Ngi.

Tập ny lại tiếp tục loại trừ một nghi vấn của đối phương c thể gy ra đối với sự chnh trực của vị ạo sư khi Ngi dng cc xảo phương tiện. Tập ny dng một ẩn dụ để loại trừ nghi vấn ny. Một lo gi triệu ph c một ngi nh lớn c thể chứa 500 người, nhưng nh chỉ c một cửa vo v một mi nh bằng rơm (trna). Thnh lnh ngi nh bị chy, ng lo gi ra khỏi gian nh, nhưng 20 người con trai của mnh ở lại trong nh, khng kể g lửa chy. ng lo tự nghĩ c đủ sức mạnh đưa cc người con đến chỗ an ton. Người cha cho cc người con biết lửa chy vkhuyn ra khỏi nh, nhưng cc người con khng tin người cha. V người cha biết cc loại đồ chơi m con mnh thch th, ng dng một xảo phương tiện (upyakausalya) để quyến rũ cc người con ra khỏi nh bằng cch cho người con cc đồ chơi như xe b (garatha), xe d (ajaratha), xe nai (mrgaratha). ng đặt cc đồ chơi ny bn ngoi căn nh v cc người con chạy ra khỏi nh để lấy cc đồ chơi ny. Khi người cha thấy cc người con thot khỏi chỗ nguy hiểm, ng ấy rất sung sướng v khng cho cc con ng những đồ chơi tầm thường như ng đ để ngoi cửa, nhưng ng cho nhiều đồ chơi rất c gi trị v ng ta rất giu (70).

ức Phật được v dụ với người cha giu c, v ba cỗ xe v với ba thừa. Phương tiện để ra khỏi ngi nh chy chỉ c một v vị ạo sư quyến rũ đệ tử mnh ra khỏi lửa chỉ do một cửa ra v cho chng cỗ xe v gi, tức l Buddhayna (Phật thừa) (71). Ẩn dụ ny c thể bị chỉ trch, v cc nh Tiểu thừa c thể ph bnh đức Phật hứa một điều m cho vật khc v như vậy đức Phật c thể bị chỉ trch l đ ni lo. Tập Pundarika trả lời rằng tuy đức Phật ni đến ba thừa, nhưng lun lun đức Phật chỉ nghĩ đến Nhất thừa tối thượng. Với những l luận, ẩn dụ trn, tập ny cố xc nhận đức Phật chỉ c một tn gio v đ l ại thừa, nhưng cc vị đệ tử đầu tin khng đủ sức thng minh để nhận thức, v đạo Phật m cc vị ny thng hiểu chỉ l một quan điểm hời hợt thiển cận về tn gio.

Những l do phải xem Srvakayna (Thanh văn thừa) l Tiểu thừa

D cho thi độ ha giải của tập Saddharmapundarika, cố gắng nu r cc vị Nirvnagmim (đ chứng Niết bn Tiểu thừa) cuối cng sẽ thnh Nhất thế tr (Sarvajnas) v Tiểu thừa chỉ l một xảo phương tiện, điều rất r rng l tập ny cũng như cc tập ại thừa khc đều c một thi độ kẻ cả v cố gắng xc nhận ại thừa cao thượng hơn Tiểu thừa rất nhiều.

Tập Strlankra ni rằng c bảy đặc tnh, m ại thừa phải được xem l lớn: Một l nền tảng (lambana: duyn) l lớn v kinh điển ại thừa rất sai biệt v v số lượng. Thứ hai quả chứng (pratipatti) của ại thừa l lớn v ại thừa thnh tựu hai mục đch: Tự lợi v lợi tha. Thứ ba, kiến thức do ại thừa giảng dạy l su kn v đi su vo Khng tnh (nairtmyabhva) của cả nhn v php (pudgala v dharma). Thứ tư, ại thừa đi hỏi nhiều khổ hạnh lớn, v ại thừa đi hỏi sự tinh tấn tha thiết trải nhiều đời, nhiều kiếp. Thứ năm ại thừa l lớn trong những vật liệu phương tiện, v người theo ại thừa khng cần phải rời khỏi cuộc đời, miễn rằng cc vị ny khng bị rng buộc v đời. Thứ su Thnh quả (Samudgama) của ại thừa l lớn, v ại thừa đưa đến bala (lực), vaisradya (v y) v 18 venikadharmas (bất cộng php) (72). Thứ bảy v cuối cng, ại thừa l lớn trong sự thi hnh những trch nhiệm của đức Phật, nghĩa l trong sự trnh by về chứng quả Bồ đề (Sambodhi) v ại bt niết bn (Mahparinirvna) (73).

Danh từ Hnayna (Tiểu thừa) cũng đủ nu r địa vị thấp km m cc nh ại thừa dnh cho Tiểu thừa. Danh từ thường dng trong văn học ại thừa l Srvaka (Thanh văn) v Pratyekabuddha (ộc gic). Những danh từ ny khng c mu sắc g v những người Tiểu thừa cũng dng chữ Svaka hay Srvaka trong những danh từ Pakatisvaka (Tự tnh Thanh văn), Aggasvaka (ệ nhất Thanh văn), Svakasangha (Thanh văn tăng gi), Svika (Nữ thanh văn) v.v... Danh từ Pratyeka (Pacceka) buddha (ộc gic Phật) cũng được cc nh Tiểu thừa thường dng. Danh từ Hnayana được dng để chỉ rằng cc hng Thanh văn v ộc gic Phật l Hndhimukta (hạ liệt) (74). Cc vị ny cũng được gọi l Prdesika (tạp thừa) v tm tr cc vị ny chỉ c một ci nhn phiến diện (prdesika) chứ khng tổng qut về sự thật (75).

saya (khuynh hướng)

Tập Strlankra (ại trang nghim kinh) phn tch nu r rằng v hng Thanh văn l hndhimukta v do vậy sự tinh tấn, giảng dạy, cng đức v thnh quả của những vị ny thấp km nếu so snh với cc vị ại thừa (76). Chnh do bản nguyện của mỗi người m gio php được giảng dạy, v chnh do gio php được giảng dạy m chng ta tinh tấn tu tr. Chng ta gặt hi cng đức ty theo sự tinh tấn của mnh v quả Bồ đề xứng lượng với cng đức của chng ta, hoặc Srvakabodhi (Thanh văn gic), Pratyekabodhi (ộc gic) hay Mahbodhi (ại bồ đề) (77).

Như vậy sự phn loại dựa ln trn saya (khuynh hướng) của từng c nhn. Cc hng Thanh văn hay ộc gic bị cc nh ại thừa khinh rẻ v cc vị ny chỉ lo phần tự gic (tmaparinirvnsaya) m khng hướng đến sự dắt dẫn người khc đến Niết bn, khng kể đến tự thn. V cc vị ny chỉ hướng đến quả vị A-la-hn m thi chứ khng hướng đến quả vị Phật cứu độ cho mun loi, v cc vị ny chỉ ao ước chứng được Dharmacaksu (Php nhn) m thi, nn cc vị ny l Hndhimukti (nghĩa l khuynh hướng hạ liệt). L tưởng tự giải thot của cc nh Tiểu thừa đ bị tất cả học phi ại thừa đả kch với những danh từ hết sức quyết liệt như ch kỷ tm linh (dhytmika svrthaparatva): Cc nh ại thừa, khng c thiết thực mấy đi nữa, cũng phải được tn thn bởi tm nguyện Parrtha, nghĩa l hy sinh tự lợi để phục vụ lợi tha hay đặt phần tự lợi (78) dưới phần lợi tha. Tập Strlankra (79) dng một v dụ rất quen thuộc để chứng minh mục đch cao đẹp của ại thừa.

Ytha punyam prasavate paresm bhojanam dadat.
Na tu svayam sa bhunjnas tath punyamathodayah

(Như cng đức tn gio được tc thnh nhờ cho kẻ khc đồ ăn chớ khng phải nhờ ăn đồ ăn ấy, cũng vậy cc nh ại thừa hưởng nhiều cng đức hơn nhờ gip ngư?i khc chứng Niết bn, chớ khng phải chỉ lo Niết bn cho chnh mnh như cc nh Tiểu thừa).

L tưởng ny của ại thừa được tập Bhgavata (80) đề cập đến khi Prahlda ni rằng:

Pryena devamunayah svavimuktikm
Maunam caranti vijane na parrthanistht,
Naitn vihya krpann vimumuksa eko
Nnyam tvadasya saranam bhramato nupasye.

(Bạch Thế Tn, nhiều khi cc vị ẩn sĩ muốn lo tự gic, theo hạnh im lặng trong rừng su, khng dấn thn lo đến lợi tha. Ti khng muốn chỉ lo phần tự gic m bỏ qun những người khc. Ti khng tm thấy cho tự ng khắc khoải của ti một chỗ quy y no khc nơi Ngi).

L tưởng của cc nhại thừa chắc chắn rất cao thượng v c sức hấp dẫn mọi người rất mạnh mẽ, nhưng con đường thực hnh để được giải thot phải trải qua v lượng v số kiếp, con đường ấy khng thể hấp dẫn tất cả mọi người.

Cc nh Tiểu thừa khng phủ nhận sự pht nguyện thnh Phật thật rất cao thượng, nhưng cc vị ny nghĩ rằng đối với những người c cng đức v khả năng km xa cc vị Bồ-tt thời khuyn họ cố gắng tinh tấn để thnh Phật thật l v ch v khng thiết thực. Lời buộc tội cc vị Thanh văn khng c những hnh động lợi tha thật khng chnh xc. Cu kệ trong kinh Dhammapada (Php c) (81):

Dhammadnam sabbadnam jinti

(Bố th php thắng hơn tất cả loại bố th),

v lời dạy trong tập Dgha Nikya v trong Vinaya: (82)

"Caratha, bhikkahve, crikam bahujanahitya bahujanasukhya loknukampya atthya hitya sukhya devamanussnam"

(Hy đi, ny cc Tỷ kheo, v truyền thuyết chnh php, v lợi ch cho số đng, v hạnh phc cho số đng, v lng thương tưởng cho đời, v lợi ch, v hạnh phc cho chư thin v loi người).

Hai cu trn nu r rng cc nh Tiểu thừa khng phải ch kỷ như cc nh văn ại thừa miu tả. iều m cc nh ại thừa xem cc vị Tiểu thừa l ch kỷ l v cc nh Tiểu thừa trước khi nghĩ mnh c khả năng giải thot cho cc người khc, chỉ sống trong phng tu của mnh m lo phần tự độ. Chỉ sau khi chứng được chnh tri kiến, cc vị ny mới tự xem l đủ khả năng để gip đỡ người khc chứng được tr tuệ tương tự. Nhưng trong khi cc vị ny đang cn trong thời tu tập, nghĩa l trước khi chứng quả A-la-hn, cc vị ny cũng đến thăm cc nh cư sĩ v giảng cho chng những nguyn tắc cơ bản của đạo Phật; v những vị trưởng thượng cũng thu nhận v dạy cho đệ tử tu tập những nguyn tắc cao siu hơn về tn gio. ời sống của cc Ngi X Lợi Phất, Mục Kiền Lin, Ca Chin Din, ại Ca Diếp v cc vị khc đ nu r hnh động vị tha (parrthava) sau khi những vị ny chứng quả A-la-hn. Trong kinh Lohicca c ni rằng chnh php cần phải được truyền b, nếu khng th như vị vua tự thọ hưởng bao nhiu bổng lộc của quốc gia ring cho mnh (83).

Kinh Strlankra khng bỏ lỡ cơ hội ny để chứng minh sự ch kỷ của cc nh Tiểu thừa. Tập ny ni rằng cc hng Thanh văn (Srvaka) khng dạy tn đồ phải phục vụ kẻ khc (parrtha) m chỉ dạy lm thế no cho tự thn chứng được nirvid (nhm chn thế tục), virga (v tham) v vimukti (giải thot). Tập ny kết luận rằng một gio l dạy ch kỷ khng thể trở thnh lợi tha v được dạy cho kẻ khc, v gio l ấy khuyến khch tự lợi, tự giải thot. Do vậy, gio l ấy l một yna (thừa) ch kỷ (84).

Upadesa (giảng dạy) v Prayoga (tinh tấn)

Như vậy tự nhin Upadesa v Prayoga ty thuộc với saya (khuynh hướng) (85). Một nh Tiểu thừa khng cần phải pht triển Bodhicitta (Bồ đề tm) v cố gắng tu cc hạnh Ba-la-mật. Cc nh Tiểu thừa khng cần như cc vị Bồ-tt pht nguyện đương chịu sự đau khổ v lượng kiếp ở địa ngục hay ở Yamaloka, lm con vật hay con trng để đưa tất cả chng sanh đ?n nirupadhisesanirvnadhtu (v dư y Niết bn) (86). Sự điều ha đời sống theo giới luật Prtimoksa (giới bổn), sự thực hnh cc bổn phận trong Bt chnh đạo v sự gic ngộ l Tứ đế v l Duyn khởi l vừa đủ với cc vị ny. Sự nhận thức thế giới khng c tự ng hay khng c g thuộc tự ng l vừa đủ v cc vị ny khng cần phải tm hiểu thực hnh tnh của Snyat (chơn khng), chn l tối hậu.

Upastambha (hun tập cng đức)

Muốn trở thnh một vị Bồ-tt, cần phải c đủ cng đức trong những đời trước. Trừ phi v cho đến khi những cng đức ấy đạt đến mức độ cần thiết do cc nh ại thừa đi hỏi, một chng sanh khng thể trở thnh một vị Bồ-tt hay thu hoạch được những lợi ch thiết thực của gio l ại thừa. Cc nh Tiểu thừa c một quan điểm hon ton khc hẳn. Theo tập Puggala Pannatti, người no phạm ngũ nghịch (nantarika) thời khng thể no giải thot được (87), ngoi ra mọi người khc đều c thể gic ngộ, thời gian di ngắn ty theo từng người. Do vậy nn khng c đi hỏi upastambha chất chứa cng đức trong phương trnh giải thot của Tiểu thừa. Tất cả mọi loại, trừ năm loại ngũ nghịch trn, đều c thể giải thot. Cc nh Tiểu thừa đạt mục đch của mnh bằng cch xa lnh cc hoạt động thế tục, cn cc nh ại thừa đạt mục đch trn bằng những hoạt động thế tục, nhưng tm tr lun lun khng tham đắm thế sự.

Kla (thời gian)

V cc nh Tiểu thừa khng cần đến upastambha v v saya của những vị ny chỉ l giải thot chứ khng phải l thần lực đặc biệt của một đức Phật, nn thời gian (kla) đi hỏi bởi một nh Tiểu thừa để đạt mục đch tương đối ngắn hơn thời gian của một vị Bồ-tt (88). Tập Strlankra gợi rằng một nh Tiểu thừa c thể đạt được mục đch trong ba đời. y ni đến sự tin tưởng của Tiểu thừa cho rằng trải qua bảy đời, c thể đạt được mục tiu, năm trong bảy đời ny phải trải qua trong thnh quảDự lưu (Srotpanna) (89). Tập Strlankra trong khi tnh đến số ti sinh để ra ngoi bốn lần ti sinh dự bị cho giai đoạn Dự lưu cuối cng. Cch tnh ny đi khi cũng được một số Tiểu thừa chấp nhận (90).

Sự sai khc giữa Pratyekabuddha (ộc gic) với Srvaka (Thanh văn) v Samyaksambuddha (Chnh đẳng gic)

Dẫu cho cc nh Pratyekabuddha lun lun được phn loại với cc nh Thanh văn l Hndhimukta (hạ liệt), cc vị ny được xem l trung phẩm (91). Cc nh ại thừa l thượng phẩm, Uttama hay Srestha. Tập Pundarika nu r địa vị tương đối của những vị ny như sau: "Cc vị Thanh văn l những vị nghe theo lời dạy của cc người khc (paraghossravnugama), tự cố gắng để hiểu bốn sự thật v chứng Niết bn cho mnh. Cc vị ộc gic l những vị muốn tự kiềm chế, muốn được an tịnh v tr tuệ nhưng khng được sự gip đỡ của một vị tn sư (ancryakam) v tự tm Niết bn cho mnh sau khi hiểu hetu (nhn) v pratyaya (duyn) nghĩa l l nhn duyn. Cc vị ại thừa l những vị cố gắng đạt được Phật tr m khng cần đến một vị tn sư, tm kiếm Phật lực để cứu tất cả chng sanh, được giải thot an vui (92).

Tập Dasabhmikastra đi su vo chi tiết hơn v phn biệt ba hạng trn như sau: "Cc vị Thanh văn l những vị đ thnh tựu vin mn (paribhvyamna) mười thiện hạnh (Kusalakarmapatha) nhờ tr tuệ của mnh (prajn), c một ctta (tm) chỉ c thể hiểu được một phần sự thật, rất sợ hi phải sinh trưởng trong ba giới (dhtu), ty thuộc sự gio huấn của người khc v khng thể c lng đại bi (Mahkarun). Cc vị ộc gic l những vị thanh tịnh hơn, thể nhập sự thật khng cần sự gip đỡ của người khc, c thể hiểu triệt để l nhn duyn, nhưng cc vị ny cũng khng c lng đại bi. Cc vị ại thừa hay Bồ-tt l những vị thanh tịnh hơn nữa, đ thuần thục phương tiện thiện xảo (Upyakausalya), pht đại nguyện (mahpranidhna), diệt trừ mọi phiền no, dng Buddhajnna (Phật tr) lm lambana (y chỉ), tự mnh hon thiện trong cc bhmi (địa) v cc hạnh Pramita (Ba-la-mật), đ chứng được tất cả 10 bala (Thập lực) v mọi quyền lực thuộc Phật quả, v tm ại bi được pht huy triệt để (93)".

Tập Madhyamakvatra v cc tc phẩm ại thừa khc cũng phn biệt giữa Thanh văn, ộc gic v Bồ-tt với những đặc điểm như trn (94). Theo gio sư Valle Poussin, sự sai khc về vấn đề hiểu biết l nhn duyn giữa Thanh văn v ộc gic c tnh cch l thuyết hơn l thực sự v vấn đề ny thuộc một phần của sự thật thứ hai (Tập đế). Tập Abhidharmakosavykhy (Cu x luận thch) giới thiệu sự sai khc một cch mới mẻ hơn. Gio sư Poussin tm tắt như sau: "Vị A-la-hn, sau khi diệt trừ lng vị ng khỏi những tm sở tc thnh bản ng vị kỷ của mnh, bắt đầu ch tm đến cng việc của cc người khc, sự ch tm ny pht sinh từ lng từ bi v diệt tận mọi khổ đau, người bậc trung (madhya), nghĩa l cc vị ộc gic, chỉ mong sự giải thot, nghĩa l tận diệt mọi khổ đau, khng phải hạnh phc trong đời sống lun hồi hiện tại, v sự hạnh phc tạm bợ ny l cội gốc của đau khổ. Vị thượng phẩm (Sretha), nghĩa l vị Bồ-tt muốn đem hạnh phc tạm bợ (bhyudayika) cho người khc v cả sự diệt tận đau khổ nghĩa l hạnh phc tối thượng (nihsreyasa-svabhva); hay vị ny mong cầu người khc được hạnh phc tối thượng v hạnh phc tạm bợ (sukham bhyudayika-naihsreyasikam) v cho mnh sự diệt tận đau khổ nghĩa l Phật quả như l một phương tiện để thực hiện hạnh lợi tha (95).

Tập Abhidharma-Kosa (Cu x) ni về tha tm thng (para cittajnna), tuyn bố rằng một vị Thanh văn thường chỉ chứng được tha tm thng khi cc vị ny ở trong hai st-na của darsanamarga (Kiến đạo), nghĩa l duhkhe dharmajnnaksnti (khổ php tr nhẫn) v duhkhe dharmajnna (khổ php tr), cn hng ộc gic c thể biết thm st-na thứ tm tức l Samudaye anvayajnna (tri ty st tập hay tập loại tr) (96). Hng ộc gic c thể c một hay hai tr lực tương tự hơn một vị Thanh văn nhưng quả vị (summun bonum) của cả hai đều giống nhau, đ l l do v sao cc nh ại thừa xếp cả hai vị ny vo trong một loại tức l Tiểu thừa, cc hng ộc gic cũng l hng Tiểu thừa nhưng thuộc hạng trung phẩm.

Gio sư Poussin, trong bi về ộc gic (97) c ni l do v sao cc hng ộc gic c mặt trong văn học Phật gio. Theo gio sư, đức Phật khng ưa g lắm đời sống ẩn dật của những vị ẩn sĩ, những vị ny sống đầy dẫy trong thời đại của Ngi. Nhưng Ngi nhận thấy rằng những vị ẩn sĩ ny c tất cả những đức tnh của một vị A-la-hn, nếu khng phải l nhiều hơn. ể thu nhận những vị ny vo trong gio hội Phật gio, để đặt cho những vị ny một vị tr trong thế giới tm linh của Phật gio, quan niệm cc vị ộc gic được chấp nhận vo trong văn học Phật gio. Những vị ny được xem l những Phật tử tn tng nhưng khng thể chứng quả A-la-hn khi tn gio cn hoạt động; do vậy cc vị ny tiếp tục tiến bước trong đời sống tu hnh tr đức v kết quả l cc vị ny do tự lực đ chứng được sự thật như đức Phật Thch Ca Mu Ni đ chứng (98). V đời sống c độc của mnh, v khng bao giờ c vị tn sư hay vị hướng dẫn (kalynamitra), v rất chn ght sự tiếp xc với người đời, cc vị ny khng thể pht triển năng lực diễn giảng, năng lực ny cc vị A-la-hn c thể chứng được đi phần.

Quan niệm cc vị ộc gic được ni đến nhiều trong văn học Pli về sau hơn l trong cc tập Nikya. Tập Milindapanha (99) so snh những năng lực của vị ộc gic với đức Phật v nu r địa vị trung dung của vị ộc gic giữa đức Phật v vị A-la-hn. Tập Majjhima Nikya v tập Lalitavistara ni đến cc vị ộc gic như những vị ẩn sĩ sống ngoi gio hội Phật gio, khng phải trong địa vị trung dung giữa vị A-la-hn v đức Phật (100). Tập Puggalapannatti (101) nu r rằng cả đức Phật v cc vị ộc gic chứng được sự thật, khng nhờ một ai chỉ gio nhưng cc vị ộc gic khng chứng được ton tri v khng nhiếp phục cc quả vị (phalas) (102). Cc nh Tiểu thừa khng phủ nhận địa vị tối thượng của đức Phật trn cc vị A-la-hn v ộc gic (103) về quyền lực khả năng, nhưng một đức Phật chỉ ra đời sau rất nhiều kiếp (104), nn cc vị ny khng mấy ch tm về năng lực của một đức Phật v vấn đề chứng ngộ Phật quả. Tuy vậy, tập Milindapanha tả uy lực đặc biệt của một đức Phật, với những danh từ tương tự của cc nh ại thừa, nhưng tập ny chỉ đề cập đến đức Phật Thch Ca Mu Ni v một số đức Phật khc được cc nh Tiểu thừa ni đến chớ khng phải v lượng v số chư Phật của cc nh ại thừa.

Sai biệt chủng tnh (Gotrabheda): Nguyn nhn chnh về ch nguyện sai khc giữa mọi người

Tập Stralankra (105) trả lời cu hỏi v sao giữa những đệ tử của đức Phật lại c những người c ch nguyện thượng, trung, hạ sai khc nhau. Cu hỏi ny đưa đến sự bn luận về vấn đề gotrabheda, sự sai khc về thứ hạng v sự nghin cứu lời tuyn bố trong tập Aksarsistra. Tập ny ni rằng v những phần tử tc thnh một c nhn sai khc nhau nn c v lượng dhtu (giới) sai khc. Tập ny chia chng sanh thnh ba loại: Niyatagotra (định tnh), aniyatagotra (bất định tnh) v agotra (v tnh).

Hạng đầu gồm những vị, nhờ cng đức đời trước hay v xu hướng nội tm, sau ny sẽ trở thnh Srvakaynbhisamayagotra (Thanh văn thừa loại tnh), Pratyekabuddhayn-bhisamayatotra (ộc gic thừa loại tnh) hay Tathgatayn-bhisamayagotra (Như lai thừa loại tnh). Hạng thứ hai gồm những vị cn ở lưng chừng v c thể trở thnh Tiểu thừa hay ại thừa. Hạng thứ ba gồm tất cả chng sanh cn lại, v hạng ny lại cn chia thnh hai loại (I) những vị khng thể no chứng được Niết bn (atyantam), v (II) những vị hiện tại (tatkla) chưa c thể chứng Niết bn. Trong những vị Nigatagotrasthas (định tnh), chnh những dhtu (giới) quyết định về adhimukti (pht nguyện), cn adhimukti quyết định pratipatti (quả chứng), v chnh ty thuộc cc bja (chủng tử) m kết quả trở thnh hna (hạ), madhya (trung) v visista (thượng). Cc hng Thanh văn thấp thua hng Bồ-tt v hng Thanh văn khng c những cng đức xuất chng, cũng khng c một loại cng đức no, v cc hng thanh văn thiếu năm sức mạnh (bala) v su vaisradyas (v y) (107). Tuy vậy cc cng đức của cc vị ny khng được vĩnh viễn trường tồn v cc vị ny chỉ mong cầu chứng được anupdisega-nirvna (v dư y Niết bn). Cc cng đức lại khng đưa đến những kết quả to lớn v cc hng Thanh văn khng c phục vụ hon ton cho lợi ch của người khc (aparrtnatvt).

Tập Lankvatra (108) cũng ni đến cc gotra (tnh) v chia thnh năm hạng người (abhisamayagotra) (phn loại hạng người ty theo kết quả gic ngộ), nghĩa l Srvakayn- bhisamayatotra, Pratyekabuddhyn-bhisamayatotra, Tathgatayn-bhisamayagotra (109), Aniyatagotra (bất định tnh) v Agotra (v tnh). Cc hng Srvakayn-bhisamayagotra l những người m say bởi lời dạy về tnh cch linh động của những phần tử tc thnh thn thể (skandhadhtuyyatanasvasmnya-laksana) uẩn giới xứ tự đồng tướng v cũng nhận thức được đặc tnh của sự vật lin hệ đến l Duyn khởi (pratityasamutpda-vinirbhga-laksanaparicaye). Trong khi ở trong bhmi (địa) thứ năm hoặc thứ su, những vị ny giải thot khỏi những đau ốm về tương lai, nhưng khng khỏi cc vsan-klesa (phiền no tập kh) (110). Cc vị ny đạt đến một địa vị khng cn thối chuyển v do đ, tuyn bố mnh đ sống đời một vị thnh, chứng được tnh v ng của c nhn, đạt đến Niết bn v khng cn phải lun hồi sanh tử.

Vị tc giả tập Lankvatra ở đy ni thm rằng c hạng Thanh văn tự cho đ đạt đến Niết bn nhờ chứng được tnh v ng của c nhn, v một vi vị cho rằng nhờ hiểu được l nhn duyn chi phối sự vật, nhưng sự thật khng thể no c Niết bn nếu khng chứng được tnh v ng của sự vật (dharmanairtmya). Cc vị ny xem đ l cửa giải thot (nryna) nhưng sự thật khng phải vậy v do đ cn nắm giữ một phần trong nhiều t kiến. Cc vị Pratyekabuddhaynbhisamayagotras l những vị đ m say khi nghe đến cc kinh ni đến sự gic ngộ đặc biệt của từng c nhn, khng ưa thn cận với người khc, v rất thch th cc thần thng. Cc vị Tathgataynbhisamayatora, theo tập Lankvatra, c ba hạng: (I) những vị đ chứng ngộ tnh v ng của những loại gọi l hữu tnh, (II) những vị cho rằng sự gic ngộ sự thật chỉ xảy ra trong tự thn, v (III) những vị đ chứng được sự vĩ đại của Phật st (Buddhaksetra).

Cc vị Aniyatagotra (bất định tnh) l những vị theo một trong ba tnh kể trn khi được nghe giải thch. Cc vị ny thật sự ở trong giai đoạn dự bị. Khi layavijnna (A lại da thức) của những vị ny được gội sạch mọi klesa (phiền no) v Vsan (tập kh); cc vị ny trở thnh Thanh văn hay Bồ-tt sau khi thọ hưởng hạnh phc tu thiền nhờ chứng được tnh v ng của sự vật. Cc nh Tiểu thừa cũng chấp nhận sự phn loại ny nhưng với một nghĩa sai biệt. Tập Puggalapannatti v tập Kosa ni đến niyata v aniyatapuggala (ịnh tnh v bất định tnh hữu tnh), những theo hai tập ny, cc hạng Niyata (định tnh) l hạng người v phạm năm tội ngũ nghịch nhất định phải c t kiến hoặc những bậc đ chứng một trong tm quả Thnh v nhất định sẽ đạt đến Niết bn, cn cc loi hữu tnh cn lại thuộc bất định tnh, nghĩa l đời sống của cc hạng ny chưa được quyết định (111).

Danh từ Gotrabh (Chuyển tnh) chiếm một địa vị trọng yếu trong phương thức giải thot của Tiểu thừa. Danh từ ny chỉ cho một người lần đầu tin bước vo con đường dẫn đến Niết bn sau khi ra khỏi hng ngũ phm phu (puthujjana) (112). Sau khi tu tr phần tm linh, một người mới trở thnh Gotrabh, sau một st-na bước vo thnh đạo, nhận thức được khổ đế thứ nhất trừ diệt cc nghi vấn v sai lầm, thể nhận đư?c Niết bn v bắt đầu thi hnh những bổn phận trong Bt chnh đạo. Vị ny trở thnh một vị Arya (Thnh) v đủ điều kiện để chứng được quả vị cao nhất trong cc bậc Thnh. Chnh trong nghĩa ny m tập Satashasrik (thin bch tụng) (113) cũng dng danh từ Gotrabhrastamaka trong khi ni đến cc thứ bậc tu hnh, trong ấy cc loi hữu tnh muốn đạt đến hạnh phc hon ton cần phải an tr.

Tiểu thừa bị ại thừa cng kch

Nay r rng cc nh ại thừa xem cc nhTiểu thừa như cc tn gio v triết gia ngoại đ?o của cc vị Brahmavda (tin theo Phạm thin) v cc vị Ssvatavda (thường kiến). Kinh Brahmajlasutta (Phạm vng kinh) tuyn bố một số người trở thnh Brahmavda hay Ssvatavda, khng phải v t kiến ring nhưng bởi v chng khng c thể nghĩ g cao hơn Phạm thin hay xa hơn vi ngn đời. Chnh đức Phật đ vượt qua giới hạn ấy v đ tm ra những khuyết điểm của chng (114). Do vậy chng ta thấy c một sự pht triển tiếp tục về tư tưởng v những tn tư tưởng gia, những nh ại thừa đ xem tất cả những lời tuyn bố gn cho đức Phật dưới một nh sng hon ton mới lạ. Một khi một tư tưởng giới cao hơn đ đạt được, thời mọi lời tuyn bố tự nhin được giải thch từ tư tưởng giới cao ấy. Cc nh ại thừa thương hại cc nh Tiểu thừa v những hiểu lầm của họ cũng như cc nh Tiểu thừa thương hại cc nh Brahmavda hay Ssvatavda.

Theo cc nh Tiểu thừa, Niết bn đnh dấu một địa vị cao hơn địa vị của Phạm thin (115). Cn theo cc nh ại thừa thời Niết b chỉ l một sự thử thch tạm thời, cn Niết bn chn thật thời cao thượng hơn trạng thi Niết bn do cc nh Tiểu thừa nhận thức, cho nn cc nh Tiểu thừa được cc nh ại thừa thương hại v quan niệm v l tưởng thấp km của họ. Theo quan niệm của cc nh ại thừa, cc vị Tiểu thừa giống như những đứa trẻ chơi với cc đồ chơi nhưng khng c thể nhận thức được sự thật. Tập Ksyaparivarta (116) ni rằng giống như những người con trai của b hong hậu với một người ngho khng được xem l hong tử. Cn những người con trai của một vị vua với b hong hậu hay với một thị tỳ no cũng được xem l hong tử. Cũng vậy cc nh Tiểu thừa c thể l kết quả cng một php giới (117) như cc nh ại thừa nhưng khng c thể được xem l trưởng tử của đức Phật, giống như con trai của hong hậu với một người ngho khng được xem l hong tử.

Tập Prajnpramit cũng lặp lại vấn đề ny v ni rằng tr tuệ của một vị đ hon thnh Bt nh Ba-la-mật khng thể so snh với tr tuệ của một nh Thanh văn đệ nhất. Tập Lalitavistara (118), tập Ksyapa parivarta (119) v cc tập khc đều nhấn mạnh về điểm một vị Bồ-tt phải pht triển Asprh (khng ham muốn) đối với Tiểu thừa. Tập Bodhicaryvatra (120) nghĩ rằng: tất cả cng đức của cc vị Thanh văn khng c thể snh bằng những cng đức của một vị Bồ-tt đ pht Phật tm. Cn tập Sikssamuccaya (121) xem l một mlpatti (tội căn bản) nếu một vị Bồ-tt hoặc giao thiệp với một vị Thanh văn, v như vậy sẽ lm tr tuệ của vị ny trở thnh muội lược, hay giảng ại thừa cho một người m căn bản thiện php (kusalamla) khng đủ để vị ny c thể theo được gio l ại thừa (123) v vị Bồ-tt ny sẽ phạm một trọng tội nếu pht tm hướng đến Thanh văn địa hay ộc gic địa (123). Tập Gandvyha (124) kể một danh sch rất di những khuyết điểm của một vị Thanh văn so snh với một vị Bồ-tt v nu r rằng cc nh Thanh văn khng hiểu r được những hnh động của đức Phật ở tại Jetavana (Kỳ vin). Những nguyn nhn đề cập đến l v tr tuệ của một đức Phật vượt ngoi tầm hiểu biết của cc nh Thanh văn. Jnanacaksu (tuệ nhn) của những vị ny yếu ớt khng thể thấy được những hnh động của đức Phật. Tập Prajnpramit (125) v tập Sikssamuccaya (126) xem cc nh Thanh văn như l c hữu khc với thiện hữu của những vị Bồ-tt v cc nh Thanh văn khuyn cc vị Bồ-tt nn bỏ con đường ại thừa, một con đường giải thot rất khổ cực v khng tưởng, đi hỏi một thời gian qu di v khuyn theo con đường giải thot Tiểu thừa l một một con đường thiết thực tốt đẹp hơn v đi hỏi một thời gian ngắn hơn nhiều. Tập Pundarika (Php hoa) (127) gọi cc nh Tiểu thừa l Abhimnika (tự phụ) v cc vị ny khng tin cc lời tuyn bố của tập ny.

D cho c sự cố gắng để chỉ trch Tiểu thừa trong hầu hết cc tc phẩm ại thừa, cc tập ny khng thể phủ nhận cng trnh của cc nh Tiểu thừa trn con đường tu hnh, nhất l sự tiến triển đạo đức. Theo tập Pundarika (128) trong một Buddhaksetra (Phật st) c v lượng v số Thanh văn v những vị ny rất tinh tấn v giống như những hn ngọc khng t vết trong sự hộ tr giới luật. Sự khinh miệt dharma của cc nh Thanh văn v cc nh ộc gic được xem như l một tội căn bản (mlpatti) đối với một vị Bồ-tt (129). Tập Sikssamuccaya (130) v tập Bodhicaryvatara (131) khuyn cc vị Bồ-tt phải knh trọng Thanh văn thừa v ại thừa ngang nhau.

Tập Bodhisattvabhmi (132) xem l một tội phạm nếu một vị Bồ-tt nghĩ rằng vị ny khng nn nghe, khng nn học, khng nn thực hnh những php lin hệ đến Thanh văn thừa. Chng ta thường thấy những vị Bồ-tt đến cc vị Thanh văn (133) để nghe thuyết php. V điều rất kỳ dị l Subhti (Tu Bồ ề) lnh trch nhiệm thuyết giảng triết l Snyat (chn khng) trong những tập Prajnp ramit. Như vậy r rng rằng trong những giai đoạn đầu tin của ại thừa, cc nh Thanh văn rất được knh trọng. iểm ny cũng rất r rng trong cng thức đảnh lễ mở đầu cho những tc phẩm ại thừa đầu tin. Cng thức ny ni đến đảnh lễ chư Phật, chư Bồ-tt v cc vị Thanh văn nữa. Trong một vi tc phẩm ại thừa về sau, cng thức ny được rt ngắn đi. Cc tập Satashasrik, Saddharmapundarika v Lalitavistara c cng thức như sau: "Namah sarvatathgata- pratyekabuddhryasrvakebhyo v.v...." Cng thức ny được rt ngắn trong tập Sikssamuccaya, Strlankra v tập Mahvyutpatti như sau: "Namah sarvabuddhabodhisattvebhyah".

Như vậy cc tc phẩm ại thừa đều cng nhận sự tiến bộ của cc nh Thanh văn trn con đường tu hnh v đời sống đạo đức của những vị ny cũng được tn thn. Chỉ c l tưởng của vị Thanh văn v quan niệm km siu hnh của những vị ny đối với sự vật khng được cc nh ại thừa tn đồng v do vậy những qui luật đao đức v quan điểm triết l của những vị ny được cc nh ại thừa xem l thiếu st v nng cạn.

---o0o---

CH THCH CHƯƠNG HAI

1- Xem Vinaya, Mv; i.5. 17; Mtu; III, tr.331, 345

2- Sogen trong quyển Systems of Buddhistic thought (trang 7 v.v...), xem Sarvam anitiyam, Sarvam antmam v Nirvnam sntam như l ba nền tảng m cả Tiểu thừa v ại thừa dựa ln. Sự thật v thường v v ng khng được quan điểm chn khng v chn như của ại thừa chấp nhận l sự thật tuyệt đối. Thật ra Sarvam tathtvam đ thay thế cả hai trong ại thừa.

3- M. Vr. Tr.521; Burnouf, Intro, tr. 519.

4- Itiv, tr.37; Ud, tr.80.

5- Sata; tr. 120: Nmamtram idam yaduta Buddha iti.

6- Lank tr.19: Alabdhtmaka dharmh katame yaduta Sasakharostra - vjisana- vandhyputra prabhrtayo dharmh.

7- Sata; trl118: rpam được xem ở đy nghĩa l dng chữ no thay cũng được. Trong tập pncavimsati. "My" được dng thế cho Snyat trong cng thức giống như trn.

8- M. Vr, tr.248.

9- Stra. tr.76. Trong tập Vijnaptimtrat Snyat cũng l bhta-tathat.

10- Xem, Dgha I, tr.118; Anesaki dng chữ Tathgato thay v chữ "Buddha" thật c nghĩa.

11- Lank, tr.96:Catustaya-vinirmukt tathgatnm dharmadesan yadutaikatvnyatvobhaynubhayapaksa-vivarjit nstyasti-samroppavdavinirumkt.

12- M. Vr; tr.446-447: 14 vấn đề bất khả thuyết được ch giải.

13- Xem Lank; tr.96.

14- M. Vr; chương I v XXIV; xem infra. Chương III (d).

15- Xem chi tiết Chương III (d).

16- Ngrjnuna cũng xem Prattyasamutpda như l Snyat; xem M. Vr; tr.503, 542:yah prattyasamutpdah snyatm pracaksmahe.

17- Majjhima, I, tr.191; Samyutta, III. tr.120; Itiv; tr.92; Sad, San (J.P.T.S), 1890, tr.69; Mil; tr.71; Dgha, II, tr.154: Bodhic; tr.386; M Vr; tr.6, 160; Slistambastra, tr.70.

18- Asta; tr.3; Panca; tr.1; Bodhic; tr.430.

19- Xem Panca; tr.167a; Bodhic; tr.431. Cần để rằng sự hon ton trong Prajnpramit c nghĩa l sự chứng ngộ được tuyệt đối qua sự thấu hiểu tnh khng của mọi vật.

20- Sad.P; tr.46.

21- Ibid. tr.143.

22- Sad. P; tr.41 v xem Siks; tr.95-96: "Ta chưa bao giờ thuyết chnh php trong những hnh thức phn biệt, một cho Thanh văn, một cho ộc gic v một cho Bồ-tt".

23- Valle Poussin trong bản dịch Php ngữ tập Le Mus, VIII (N.S), tr.271: "Ce point est enseign par (Ngrjuna) notre maitre, quand il dit: "Le Granđ Vhicule la destruction; cest la mme vacuit dans la sens de destruction et de non-naissance".

24- Str; tr.68-70.

25- Cf. Ks . P. tr.116, 80; Krik (A.S.B. ms), tờ 2a Dharmadhtor asambhedt gotrabhedo nayujate. dheyadharmabhedt tu tad bhedah parigyate.39.

26- Str; tr.69, v.54

27- Gio sư Lvi sửa lại bản chnh "Antmanibaddhsaya" thnh "tmani bhddhsaya". Xem bản dịch của Gio sư, tr. 125 v.v...

28- Str; tr.70; tam avasthtrayastham samdhyoktam Bhagavat Srmlstre, srvako bhtv pratyekabuddho bhavati punas ca Buddha iti.

29- Lank; tr.65, 243.

30- Lank; tr.133: Ekyanamrgdhigamvabodhah katamo yaduta grhyagrhakavikalpa- yathabhtvsthnd spravrtter vikalpasyaikaynvabodhah. Cũng xem trang 155.

31- Xem bi của ng về ại thừa trong tập Eastern Buddhist, I,II, tr.1 -2.

32- Quan điểm của cc nh học giả Nhật Bản lấy từ bi của ng Amstrong: "Biện luận về nguồn gốc của ại thừa Phật gio" trong tập The Eastern Buddhist, IV, I.

33- Str; tr. 3, 4. oạn ny được bản sớ giải Trung Hoa của tập Thnh Duy Thức để chứng tỏ sự chnh xc của ại thừa.

34- Về bị ch vấn đề Angatabhayas, xem bản dịch Php văn của ng Lvi, tập Str; tr. 6, 7 v.v....

35- Bodhic; tr. 431: Yac ca str vatarati, vinaye ca samdrsyate, dharmatm ca ca na vilomayati, tad Buddhavacanam nnyad.

36- Xem quyển Early History, tr. 207, về một thảo luận đầy đủ chi tiết của sự phn loại cc Tỷ kheo thuộc một học phi.

37- Suzuki, Outlines of Buddhism, tr. 16.

38- Hiển nhin ng Kimura đ đề cập đến Chn đế v Tục đế.

39- Asta; tr.33.

40- Học phi thứ hai ny khng được đề cập ring biệt trong phn loại của Thin thai tn, T. Richard, New Testament of Higher Buddhism, tr.41.

41- Xem T. Richard, tr.4; ở đy chữ "Gio l" hay "Php" được dng thay cho danh từ "Phật gio".

42- As. Res; XX, tr.399, 400.

43- Xem Tự phần Panca. Về thời gian của tập Prajnpramit sớm nhất.

44- Sogen, Systems of Buddhistic Thought, tr.l173.

45- Xem Eastern Buddhist, IV.

46- So snh Hardy, Manual of Buddhism, tr.312.

Ngi X Lợi Phất hỏi đức Phật rằng cc hng Thanh văn như mnh c thể thnh Phật khng, đức Phật trả lời khng, ni rằng cc hng Thanh văn phải thnh tựu cc hạnh Ba-la-mật.

47- Sad. P, tr.64-5.

48- Sad. P, tr.36, 38, 60, 61; Sata; tr.502.

49- Sad. P, tr.65, 144, 148, 150, 152, 201.

Ngi X Lợi Phất, sau khi theo chnh php của v lượng Phật, đảnh lễ cc vị ny v thực hnh hạnh Bồ-tt, sẽ thnh đức Phật Padmaprabh, v ngự trị trn Phật st tn l Viraja...

50- Sad. P, tr.100, 101.

51- Sad. P, tr.186 v.v...

52- Ibid, tr.188.

53- Majjhima, I, tr.160 - 175; Dgha II, tr.36.v.v...

54- Xem chương III (d) về Tục đế v Chn đế.

55- Majjhima, saynusayam viditvdhammam deseti v.v...

56- Dgha, I, tr.148; Vinaya I, tr.15 .v.v...

57- Kalpakasya, Sattvakasya, Klesakasya, Drstikasya yukasya. Sad. P; tr.31, 43.v.v...

58- Sad. P; tr.48; Dgha, Brahmajlasutta.

59- Theo Tiểu thừa: khổ, tập, diệt, đạo l Smukkamsik dhammadesan (Xem Majjhima I, tr.350), nhưng theo tập Sad. P; (tr.60) Buddhajnna chnh l Smutkarsik dharmadesan.

60- Sad. P; tr.55 - 57, 60.

61- Ibid, tr.59: Bahni samdhvacanchi coktam durbodhyam etam hi asiksitehi.

62- Ibid; tr.19, 31, 70.

63- Sata; tr.121 - 2.

64- Sad, tr.71.

65- Nn để sự tương phản trong nguyn bản. Tập ny nay cng nhận cc hng Thanh văn đầy đủ những đức tnh, chnh những đức tnh ny m cc tc phẩm khc đ chỉ trch cc hng Thanh văn l thiếu st thua cc vị Bồ-tt v khng thể hiểu gio l ại thừa.

66- Sad. P; tr.46.

67- Ibid; tr.124.

68- Ibid; tr.140.

69- Ibid; tr.55.

70- Th dụ ny cũng được ni đến trong tập Lank, tr.88.

71- Sad. P; tr.71 - 76.

72- Liệt k xem Mvyut.7 - 9.

73- Stra; tr.171.

74- Trong tập Pug. P; tr.26, danh từ Hndhimutta chỉ cho một người bất thiện lm cc hnh vi c độc v phụng sự cho những hạng người tương tự. Danh từ tri lại l Pantadhimutta, nghĩa l một người c đạo đức lm cc thiện sự v phụng sự cho những người tương tự.

75- Xem Mvyut; tr.52; Dasa; tr.25.

76- Stra; tr.4.

77- Cf. Lal. Vis; P.34: sayao dharmlokamukham Hnayna-sprhanat-yai samvartate. Adhysayo dharmlokamukham udrabuddhadharm-dylambanatyaisamvartate.

78- Siks; tr.17.

79- Stra; tr.52.

80- Bhgavata VII, IX, 44

81- Dh. P; tr.354.

82- Dgha, II tr.45.

83- Dgha, I tr. 229

84- Stra; tr.4.

85- Siksa; tr.4: những ai c Adhysaya thanh tịnh thực hnh cc hạnh Ba-la-mật; những ai thực hnh cc hạnh Ba-la-mật được an tr trong ại thừa.

86- Panca; tr.81b.

87- Tuy vậy c một vi trường hợp rải rc ni rằng cc vị phạm ngũ nghịch vẫn c thể giải thot. So snh tập Divy; tr.261: kẻ giết cha sẽ khng được một vị Tiểu thừa cho thọ giới nhưng được một vị Tỳ kheo thọ giới Bồ-tt cho php thọ giới. Siksa; tr.17-18 ni rằng khng một ai phạm tội ngũ nghịch c thể pht tm hướng đến Thanh văn gic hay ộc gic.

88- Xem Kosa, III, d - 94a;

89- Về cc chi tiết xem chương IV.

90- Stra, tr.4.

91- Stra; tr.4 v 168. Sch Sad. P; tr.140.

92- Sad. P; tr.80.

93- Dasa; tr.25-26

94- M. Ava trong tập Le Musum (N.S) VIII, tr. 252.v.v...

95- E.R.E. II tr.740

96- Kosa Vii, 6.

97- E.R.E. X, tr.152-154.

98- E.R.E. X, tr.152

99- Mil; tr.160.

100- Majjhima III; tr.86.

101- Pul. P; tr.14 v 73.

102- So snh Pug. P; tr.70. oạn ny ni rằng Ngi X Lợi Phất, Mục kiền Lin v cc vị khc được xem l đ chứng sự thật từ trước, chưa từng được nghe vdiệt tận mọi khổ đau nhờ chứng ngộ chnh php.

103- Xem Samuyutta III; tr.65-66.

104- Dgha II; tr.136 v tr.2.

105- Stra; Chương III

106- Ibid trang 10 v.v...

107- Xem ch thch của gio sư Lvy về những chữ ny trong bản dịch Stra, tr.26-27 của ng.

108- Lanka; tr.63-65.

109- Ba loại ny được gọi l Niyata-gotra.

110- Vsan: những dấu vết để lại trong tm tr bởi cc hnh vị thiện hay c, những hnh vi ny tạo ra khổ hay lạc.

111- Pug. P; tr.13; Kosa, III. 44c, tr.137-138.

112- Majjhima III; tr. 256.

113- Sata; tr.1263.

114- Dgha I, tr.12 v.v... II, tr.251.

115- Dgha I, tr.223.

116- Ks. P; tr.116 (80).

117- Cf. Sutra; tr.68.

118- Lal, Vis; tr.34.

119- Ks. P; tr.50 v 115.

120- Boddhic, tr.18 v 48.

121- Siksa; tr.54 v 59.

122- Boddhic; tr.146 -147.

123- Siksa; tr.17 v 50

124- Gandavyha; tr.9d.

125- Sata; tr.1185 v.v... Ks. P; tr.50.

126- Siksa; tr.54.

127- Sad. P; tr.43.

128- Ibid; tr.24, 282, 285, 320.

129- Siksa; tr.54 v 59. Boddhic; tr.146 -147.

130- Siksa; tr.92. Boddhic; tr.146.

131- Boddhic; tr.146.

132- Xem Revue de Lhistoire des Religions; 1909; tr.3.

133- Trong tập Gandavyba c ni đến Ngi Sudhanu đến yết kiến rất nhiều vị Thanh văn để học những bổn phận của một vị Bồ-tt.

---o0o---

CHƯƠNG BA - SO SNH GIỮA GIO L TIỂU THỪA 
V GIO L ẠI THỪA


LỜI NI ẦU

Gio l Tiểu thừa được đnh gi trong cc ti liệu ại thừa đầu tin.

Trong khi quan st thi độ cc nh ại thừa đối với cc nh Tiểu thừa, chng ti thấy cc nh ại thừa dng những gio l Tiểu thừa nhưng tự xem những gio l ny chỉ l một sự trnh by thiếu st về sự thật m đức Phật muốn hướng đến. Cc tập Prajnpramitas ni đến những gio l hết sức quan trọng dưới cặp mắt của Tiểu thừa, như gio l Tứ đế, Duyn khởi, cc phẩm trợ đạo Bồ đề, Bốn thnh quả, những phn loại chnh v phụ tỷ mỉ về Giới, Tm v Tm sở. Tập ny đề cập đến những gio l ny cốt để nu r đứng trn bnh diện Snyat (chơn khng) những gio l m Tiểu thừa hết sức quan tm đến v đ cực nhọc phn tch một cch rất tỉ mỉ, những gio l ny rất t c gi trị v chỉ thuộc Tục đế (Smvrta) v khng thể đưa đến mục đch giải thot v gip đỡ chứng đạt được chn đế tối hậu. Tập Saddharmapundarika xem Tiểu thừa như một nấc thang đưa đến ại thừa, khng loại bỏ gio l Tiểu thừa như hon ton v dụng. Tập ny nu r gio l Tiểu thừa c gi trị của chng. D những gio l ny khng đưa đến Chn đế nhưng cũng c thể đưa đến một địa vị m từ đ c thể chứng được một cch dễ dng mục đch tối hậu theo quan niệm ại thừa. Tập ny cũng cng nhận gio l Tiểu thừa cũng do đức Phật thuyết giảng như gio ại thừa, nhưng gio l Tiểu thừa chỉ l những phương tiện đức Phật phải dng để đp ứng tr tuệ km cỏi của những vị đệ tử đầu tin của Ngi. Tập Pundarka (1), về điểm ny trch dẫn một cu đức Phật ni:

"Ta l vị ại ẩn sĩ Rsi, cha tất cả chng sanh sinh trong ba giới. (Dục giới, Sắc giới v V sắc giới) v bị dục vọng (Kmam) chi phối. Ba giới rất dễ sợ, đầy rẫy những khổ đau; chng sanh bị nung nấu đốt chy trong ba giới ny bởi những ngọn lửa sanh tử, gi nua v bệnh tật. Ta đ thot l ra ngoi ba giới, sống một mnh ngoi trời thanh tịnh, nhưng v những ngọn lửa ấy đốt chy con chu ngu si của ta, nn cũng ảnh hưởng đến ta. Ta đ biết những sự nguy hiểm v ta cũng biết con đường thot ly những nguy hiểm ấy, nhưng những người ngu si ny khng nghe những lời dạy tốt đẹp của ta. V vậy ta cần phải dng phương tiện để chỉ cho chng biết con đường giải thot khỏi những sự khổ đau trong ba giới. ối với những chng sanh đ quy y ta v đ chứng được su Thắng tr v Tam minh (2) hay đối với những vị đ trở thnh ộc gic hoặc những vị Bồ-tt bất thối chuyển (Avaivartika), nay ta ni cc vị ny phải theo Phật thừa để trở thnh những vị Jinas (giải thot). Ta giảng sự gic ngộ vi diệu của cc đức Phật, Phật lực, Phật thiền, Phật giải thot v Phật định. ối với những Thanh văn đ chứng được Niết bn của Thanh văn, ta ni: những vị ny l con của ta v ta l thn phụ của chng. Ta đ đưa chng ra khỏi sự đau khổ đọa đầy chng nhiều đời nhiều kiếp. Ta gọi trạng thi giải thot của hng Thanh văn l Nirvrti nhưng khng phải l một Nirvrti ton diện, cc vị ny đ giải thot khỏi sự đau khổ của lun hồi, nay phải tm Yna (Thừa) đưa đến Phật quả".

Vị ạo sư dạy cc vị Bồ-tt cần phải thực hnh những hạnh đưa đến Phật quả, c những người c dục vọng thấp km đức Phật dạy cần phải chứng Tứ đế. ối với những vị khng biết đến đau khổ v nguyn nhn của đau khổ, đức Phật dạy nguyn nhn của đau khổ l i (Trsn). Muốn thot khỏi Trsn thời Diệt đế v ạo đế được đem giảng dạy. Nhưng sự thật những ai đạt được mục đch tối hậu của mrga, cc vị ny cũng chưa được giải thot hon ton v v vậy khng được xem l giải thot tuyệt đối v chỉ những vị chứng được v thượng Bồ đề (Agrabodhi) mới thất sự giải thot.

ể nu r rng hơn sự lin lạc giữa gio l ại thừa v gio l Tiểu thừa, tập Pundarka giới thiệu một th dụ rất thường dng trong văn học Phật gio (3), v dụ người sinh ra đ m. Một người sinh ra đ m khng tin sự hiện hữu mặt trời, mặt trăng v những vật khc, d cho được ni đến sự c mặt của chng; Một lương y c thể chữa tất cả bệnh hoạn, thấy rằng người ấy sở dĩ m v những hnh động độc c trong qu khứ. Vị ny biết cc bệnh đều do trạng thi bất thường của gi (vata), mật (pitta), nim dịch (slesman) hay sự rối loạn phiền phức của chng (Smniptika). Vị thầy thuốc nghĩ đến cch chữa bệnh v tm thấy những loại thuốc đặc biệt cần để chữa bệnh chỉ c thể tm thấy ở ni Hy m lạp sơn. V lng thương người m, vị thầy thuốc tm được phương thuốc v chữa bệnh nhn khỏi m la. Lc ny người bệnh mới biết mnh ngu si, đ khng tin c mặt trăng, mặt trời v cc v sao. Người ny, nay tin c thể thấy được tất cả những g c thể thấy v tất cả những g người khc thấy.

Một vi ẩn sĩ đ chứng được năm Thắng tr ni với người ấy lng tự mn như vậy khng c căn bản, v người ấy chưa c tr truệ (prajn) v v vậy khng được xem l người c tr (pandita), khng thể thấy những g sau bức tường, khng biết được tm tư người khc hay khng nghe được những tiếng cch xa năm do tuần (yojana). Khi được hỏi lm thế no chứng được những Thắng tr trn, vị ny được khuyn sống trong rừng hay trong hang đ, trầm tưởng suy tư để diệt trừ cc phiền no. Theo lời khuyn vị ny từ bỏ cuộc đời, sống trong rừng rậm v chứng được năm Thắng tr ấy. Vị ny biết rằng sự hiểu biết trước của mnh rất b nhỏ, so snh với những Thắng tr mới chứng được.

Người m chỉ cho những loi hữu tnh sống một trong lục đạo v khng biết đu l chnh php. Chng bị v minh lm cho m qung, do đ tc động những hnh vi Sanskra (hnh). Do những hnh vị ny đưa đến danh sắc (Nma-Rpa) v cuối cng đưa đến khổ uẩn (Dukkhaskandha). ức Như Lai đ thot khỏi ba giới, Ngi xuất hiện ở đời v lng thương tưởng chng sanh như con chu ruột thịt. Ngi thấy chng sanh lun hồi trong sanh tử khng biết phương tiện để thot ly. Với oai đức đặc biệt của mnh, Ngi nhận thấy c chng sanh nhẹ về lng sn nhưng nặng về lng tham (mandadvesa tvrarga). C chng sanh nhẹ về lng tham nhưng nặng về lng sn (mandarga tvradvesa), c chng sanh sng suốt (pandita) hay si m (alpaprajn), thanh tịnh (paripkasuddha) hay c những t kiến (mithydrsti). Cho nn Ngi thuyết php dng nhiều phương tiện sai khc để thch ứng sự sai biệt tm tnh từng người. Cc vị ẩn sĩ chứng được năm Thắng tr l những vị Bồ-tt đ pht triển Phật tm v sau khi chứng anutpati kadharmaksnti (Bất sanh php nhẫn) (4) sẽ trở thnh Phật.

Vị thầy thuốc tức l đức Như Lai, gi (vta), mật (pitta) v nim dịch (Slesman) l tham, sn v si. Bốn loại thuốc tức l: thiền định về Snyat (khng), animitat (v tướng, khng bị nhiễm bởi đối tượng), apranihitat (v nguyện v tc: giải thot khỏi những tham vọng đối với đối tượng) v sự chứng đạt nirvnadvra (Niết bn mn). Nhờ ứng dụng cc mn thuốc, bệnh tật được tiu trừ, cũng vậy, nhờ thiền định về Snyat, animitta v apranihita, nn v minh v cc đau khổ dần dần được tiu trừ v tm tr khng cn bm chặt vo những tư tưởng thiện nghiệp hay c nghiệp.

Cc nh Thanh văn v ộc gic được so snh như những người m la sau khi thấy lại được. Những vị ny đ cắt đứt những sợi dy sanh tử (Samsra), giải thot khỏi cc phiền no (klesa) v vượt ra ngoi ba giới. Những vị ny nghĩ rằng khi chứng được Niết bn như vậy đ đạt được sự giải thot tuyệt đối. ức Như Lai dạy cc vị ny chỉ c chứng ngộ tnh Samat (Bnh đẳng tnh tr) đối với tất cả cc php, cc vị ny mới thật sự chứng Niết bn. Những vị ny được dạy cần phải pht Bồ đề tm (Bodhicitta) v nhận chn được mnh khng ở trong sanh tử (samsra), cũng khng ở Niết bn (Nirvna). Nay cc vị ấy nhận thức được rằng cả ba giới trong mười phương đều l khng (Snya) như những vọng tưởng trong cơn mộng mi, thấy vạn php đều bất sanh (anutpann), bất diệt (niruddh), bất triền phược (abaddh), bất nhiễm (amukt), khng phải v minh (anandakr), cũng khng phải v minh tận (atam). Những ai chứng được như vậy trong cả ba giới sẽ thấy được những vật m thường khng trng thấy (5).

---o0o---

NHỮNG IỂM SAI BIỆT CĂN BẢN

Tập Saddharmapundarka cũng nu r một cch tương tự những điểm sai biệt căn bản giữa Tiểu thưa v ại thừa. Tập ny nu r:

- ức Phật sống ra ngoi ba giới nhưng xuất hiện trong ba giới v lng từ bi thương tưởng v lượng chng sanh đ bị đau khổ v v minh khng nhận chn được sự thật;

- Niết bn của hng Thanh văn chỉ l một chỗ dừng nghỉ khng c đau khổ, nhưng khng phải l sự giải thot chn thực v tuyệt đối, v những hng Thanh văn sau khi chứng Niết bn của mnh, cn cần phải tu tập để chứng được Phật quả, đy mới thực l chn giải thot; v

- Căn tnh chng sanh sai khc nhau, nn đối với một hạng chng sanh (chỉ cho Thanh văn) Bốn đế v l Duyn khởi được dạy cho cc vị ny để được giải thot khỏi ba giới: dục, sắc v v sắc giới.

Ba điểm trn cần được giải thch ring biệt v điểm đầu ni đến quan điểm ba thn của cc nh ại thừa. iểm thứ hai ni đến quan điểm Niết bn của cc hng Thanh văn l Bồ-tt, v điểm thứ ba đề cập đến Tục đế v Chn đế của Tiểu thừa v ại thừa.

Gio l về Kya (Thn)

iểm sai khc đầu tin giữa Tiểu thừa v ại thừa như tập Saddharmapundarka đề cập đến l đức Phật hiện ha trong ba giới. Quan điểm ny khiến chng ta cần phải tm hiểu vấn đề kya (thn) của đức Phật theo quan điểm cc nh Tiểu thừa v ại thừa. Trong cc học phi Tiểu thừa, học phi Thượng tọa bộ đề cập rất t đến vấn đề Php thn, v theo quan điểm của phi ny, đức Phật như một người thường sống ở trong đời v như cc chng sanh khc, cũng bị chi phối bởi những giả tạm của một thn thể bị hoại diệt. Nhiều khi học phi ny một cch trừu tượng đề cập đến đức Phật v Php của Ngi (dhamma) l một, nhưng khng c ẩn siu hnh no. Nhưng chnh những đề cập ny đ l một dịp cho phi Nhất thế hữu bộ v ại thừa giời thiệu v pht triển quan điểm dhammakya (Php thn).

Cc nh Nhất thế hữu bộ bắt đầu bn luận đến vấn đề Kya của đức Phật, nhưng chỉ c phi ại chng bộ mới đi su vo vấn đề một cch hăng hi v mở đường cho những cuộc biện luận của cc nh ại thừa.

Những nh ại thừa đầu tin m gio l phần lớn được tm thấy trong tập Astashasrik Prajnpramit (Bt nh Ba-la-mật bt thin tụng) với học phi của Ngi Long Thọ đ quan niệm c hai thn: (I) Rpa hay Nirmnakya (Sắc thn hay Ha thn), tức gồm những thn th hay tế chỉ chng cho cc loi hữu tnh. (II) Dharmakya (Php thn) dng theo hai nghĩa, một l chỉ cho php uẩn, tổng hợp cc php Phật dạy khiến một người trở thnh Phật. Nghĩa thứ hai l nguyn tắc siu hnh bao trm vạn php (Tathat = chn như).

Học phi Yogcra phn biệt th sắc thn v tế sắc thn, gọi th sắc thn l Rpakya hay Nirmnakya v gọi tế sắc thn l Sambhogakya (Thọ dụng thn). Tập Lankvatra đại diện cho giai đoạn sơ khởi của quan điểm Ygacra, gọi Sambhogakya l Nisyandabuddha (đẳng lưu Phật), hay Dharmat-nisyadabuddha (Php tnh đẳng lưu Phật hay đức Phật do Dhamat tạo ra). Tập Sutr lankra (6) dng danh từ Sambhogakya thay cho danh từ Nisyanda buddha v danh từ Svbhvikakya (tự tnh thn) thay cho dharmakya. Trong tập Abhisamaylankrakrik v tập Pancavimsatishasrik, Prajnpramit được kiết tập lại, Sambhogakya chỉ cho thn thanh tịnh m cc đức Phật dng để thuyết php cho hng Bồ-tt v Dharmakya chỉ cho thn thanh tịnh nhờ sự thực hnh cc Bồ đề phần v cc php khc để thnh Phật. ối với Dharmakya siu hnh, những vị ny dng danh từ Svbhva hay Svbhvikakya (tự tnh thn) Tập Vijnaptimtratasiddhi (Thnh duy thức) gn giữ quan niệm của tập Krik, nhưng dng một danh từ mới, Svasambhogakya (tự thọ dụng thn) để chỉ Dharmakya của tập Krik, v dng danh từ Parasambhogakya (tha thọ dụng thn) để chỉ Sambhogakya của tập Krik.

---o0o---

QUAN IỂM HIỆN THỰC VỀ ỨC PHẬT TRONG NHỮNG TẬP NIKYAS

Trong một quốc độ m khuynh hướng thần thnh ha cc nhn vật rất mnh liệt, chng ta phải khen cc nhTiểu thừa đầu tin đ c thể gn giữ được quan điểm nhn bản của đức Phật cho đến thế kỷ thứ I hay thứ II sau khi Ngi nhập diệt, khi cc kinh điểm được xem l đ kiết tập thnh hnh. Cc vị Tiểu thừa diễn tả đức Phật với những lời như sau:

Bhagav araham sammsambuddho vijjcaranasampanno Sugato lokavid anuttaro purisadammasrathi satth devamanussnam buddho bhagava. Soimam lokam sadevakam samrakam sabrahmakam sassamanabrhmanim pajam sadevamanussam sayam abhinn sacchikatv pavedeti. So dhammam desedi dikalynam v.v...

ức Thế Tn l vị A-la-hn, chnh đẳng gic, minh hạnh tc, thiện thệ, thế giản giải, v thượng sĩ, điều ngự trượng phu, thin nhơn sư, Phật, Thế tn, Ngi biết hon ton thế giới chư thin, ma vương, sa mn, B-la-mn v loi người, v sau khi biết Ngi đem giảng dạy cho mọi loi. Ngi giảng chnh php sơ thiện, trung thiện v hậu thiện (7).

Qua sự diễn tả ny khng c ẩn đức Phật l một vị siu nhn. Theo vũ trụ quan của Phật tử, cc hng chư thin ở cc thin giới m thin giới cao nhất l Phạm thin giới (8), chỉ l những chng sanh c cng đức v năng lực cao đẳng, nhưng về thnh đạt tm linh, những vị ny thua cc vị Thnh hay A-la-hn; như vậy trong đoạn diễn tả ny, cc nh Tiểu thừa khng thần thnh ha hay siu thnh ha đức Phật. Cc nh Tiểu thừa chỉ ni rằng Thch Ca Mu Ni nhờ tu tập những khả năng tm linh thanh tịnh v giản dị trong đời Ngi v nhờ kết quả những cng đức chất chứa trong nhiều đời trước đ thnh tựu được sự giải thot siu đẳng v đ chứng được khng những tr tuệ v năng lực hơn tất cả thin nhơn m cn chứng được tr tuệ v năng lực cao nhất c thể chứng được. Trong tập Majjhima-Nikya, Ngi A Nan giải thch v sao đức Phật chỉ được xem l siu đẳng hơn cc vị A-la-hn, d cả hai đều cng đạt đến mt mục tiu.

Ngi ni rằng khng c một vị Tỳ kheo no được xem l đầy đủ những đức tnh trong mọi phương diện như những đức tnh của một đức Phật. Hơn nữa đức Phật l vị đ khm ph ra con đường chưa được khm ph từ trước, một vị đ biết v đ thuyết con đường ấy. Cc hng Thanh văn chỉ l những người noi theo con đường ấy m thi (9).

Những đoạn trong cc tập Nikya cng nhận c một quan điểm siu thực

Trước sự diễn đạt đức Phật như vậy thật kh cho những học phi Tiểu thừa về sau c thể xa bỏ những nhn tnh đức Phật, nếu khng c một vi danh từ trong những tập Tam tạng sớm nhất, chnh những đoạn ny gip cho c nhiều sự giải thch khc hơn. Một vi đoạn ấy được k như sau:

1/- yo vo nanda may dhammo ca vinayo ca desito pannatto so vo mam accayena satth.

(ức Phật đ ni với Ngi A Nan trước khi Ngi nhập Niết bn: Php v Luật ta dạy sẽ l vị đạo sư cho ngươi sau khi ta chết) (10).

Php v Luật ở đy r rng chỉ cho cc gio l v giới luật do đức Phật giảng dạy: điểm ny cũng r rng từ nơi cu chuyện của Ngi A Nan với Gopak Moggallna khi Ngi A Nan giải thch v sao cc vị Tỳ kheo sau khi đức Phật nhập diệt, khng thể xem l khng c sự y chỉ (appatisarana). Ngi ni rằng nay cc vị Tỳ kheo c thể y chỉ nơi chnh php v chnh php ở đy l gio l v giới luật (11)

2/- Bhagavato mhi putto oraso mukhato jtodhammajo dhammanim-mito dhammadydo iti. Tam kissa hetu? Tathgatassa hetam ahdhivacanam. Dhammakyo iti pi Brahmakyo iti pi. Dhammabhto iti p ti.

(Như một người B-la-mn ni rằng mnh tự sanh ở miệng của Phạm thin, cũng vậy một sa mn Thch tử c thể ni mnh sanh từ đức Thế Tn, do nơi miệng của Ngi, sanh từ gio l của Ngi, đo tạo do gio l của Ngi v.v...) D trong đoạn ny Dhamma được xem l ngang hng với Brahm, nhưng đoạn ny khng bao hm nghĩa siu hnh g. y chỉ l một sự so snh giữa một vị B-la-mn v một vị sa mn Thch tử v Dhammakya được xem l tương đương với Brahmakya.

3/- Vakkali khi lm chung rất muốn gặp đức Phật; nn đức Phật đến một bn giường v ni:

"Alam Vakkali kim te ptikyena ditthena. Yo kho Vakkali dhammam passati so mam passati. Yo mam passati so dhammam passati".
(Ny Vakkali, thi đừng xem ci thn uế trược ny. Ny Vkkali, ai thấy php tức thấy ta, ai thấy ta tức thấy php).

Sau khi ni cu ny, đức Phật giảng php V thường (Anicca) của mnh. Trong cc tập Nikya c nhiều đoạn cng một nghĩa tương đương v những đoạn ny c thể được xem l đi tin phong cho những quan niệm sau ny v rất c thể thnh căn bản cho những luận thuyết ại thừa. Nhưng đoạn văn vừa đề cập đến thật ra khng c nghĩa siu hnh g. Trong đoạn ny đức Phật ni đến thn của Ngi l thn uế trược v để nhấn mạnh phần gio l của mnh. Ngi ni gio l của Ngi cần phải được cc đệ tử của Ngi xem một cch knh cẩn như thn thể của Ngi(12).

4/- oạn văn trong tập Anguttara Nikya (13) đức Phật ni Ngi khng phải l một thin thần, khng phải l một Gandhabba (Cn tht b), khng phải l một người. Đoạn ny được gio sư Masson Oursel (14) xem l c bao hm niệm ại thừa về Kya. Khng phải l khng c thể xem c những ẩn siu hnh trong đoạn ny, d người kiết tập kinh tạng thật khng c định đề cập đến. B-la-mn Dona thấy hnh ảnh php lun dưới bn chn đức Phật, hỏi Ngi c phải l một vị thin thần, một Cn tht b, một Dạ xoa hay một người thường. ức Phật trả lời Ngi khng phải l một loi hữu tnh trn v Ngi đ diệt trừ được cc lậu hoặc (sava). Chnh những lậu hoặc ny khiến con người trở thnh thin thần, Cn tht b, Dạ xoa hay người thường. Như một hoa sen sanh trong nước, lớn ln trong nước, nhưng vượt ln trn v khng bị dnh dng g với nước. Cũng vậy, một đức Phật sinh ở trong đời, lớn ln ở trong đời, nhưng đ nhiếp phục (abhibhuyya) đời v sống khng bị chi phối bởi đời. Do vậy Ngi ni vị B-la-mn nn xem Ngi như một đức Phật chứ khng phải loại hữu tnh no cả.

5/- Lại c nhiều đoạn khc ni đến thần thng đức Phật như Ngi c thể sống trong một kiếp hay c thể hiện ra nhiều ha thn khc nhau v lm nhiều thần thng khc? Nhưng chng ta phải để những thần thng ấy khng phải chỉ ring đức Phật mới c m cc vị đệ tử của Ngi cũng chứng được nếu đ đạt được những Thnh quả cao hơn (15).

Quan điểm về Kya của Thượng tọa bộ khng thay đổi

Chng ta c thể xem tư tưởng ại thừa đ hm chứa trong những đoạn văn trn tuy khng được pht lộ một cch đầy đủ. Nhưng tập Kathvatthu (16) xc chứng sự c mặt lịch sử đức Phật chống với những người khng chấp nhận sự kiện ny v dẫn chứng những sự tch đức Phật trong những tập Nikyas. Những điểm trn khiến chng ta thấy r quan điểm của Thượng tọa bộ đối với vấn đề của đức Phật. D từ những danh từ Rpakya v Dharmakya, từ những tc phẩm ại thừa hay bn ại thừa, được đưa vo cc tc phẩm Pli về sau (17), những danh từ ny khng mang theo những tư tưởng siu thực. Ngi Buddhaghosa chậm cho đến thế kỷ thứ V sau kỷ nguyn, đ ni đến những Kyas như sau:

Yo pi so Bhagav asti anuvyanjanapatimandita -dvattimsamahpurisalakkhanavicitra -rpakyo sabbkraparisuddhas lakkhandhdi- gunaratanasamiddha -dhammakyo yasamahatta- punnamahatta... appatipuggalo araham sammsambuddho.

(ức Thế Tn c một Rpakya đẹp đẽ, đầy đủ 32 tướng tốt của một vị đại nhn v 80 ty hnh hảo, v c một Dharmakya thanh tịnh hon ton v đầy đủ giới luật v thiền định v.v... (18) danh xưng đầy đủ v cng đức rốt ro... một vị siu nhn, A-la-hn, Chnh đẳng gic (19).

D cho quan điểm của Buddhaghosa rất thực tiễn, Ngi cũng khng thot khỏi sự chi phối của thin kiến tn gio v gn cho đức Phật những năng lực siu nhn. Trong tập Atthaslini (20), Ngi ni, trong ba thng đức Phật vắng mặt ở thế giới ny, Ngi đ ở tại cung trời u suất giảng Abhidhamma cho b mẹ đức Phật đ tạo ra những ha Phật Nimittabuddha giống hệt như thn thể của Ngi. Những ha Phật ny giống đức Phật thiệt về giọng ni, lời ni cho đến những ho quang pht chiếu tự thn. Cc vị ha Phật chỉ được chư thin ở thin giới cao hơn phn biệt, chứ khng do những chư thin ở thin giơi thấp hơn v loi người.

Tm lại, cc nh Tiểu thừa đầu tin quan niệm Rpakva của đức Phật như thn của một người thường (21) v Dharmakya của Ngi l Php v Luật kiết tập lại...

---o0o---

QUAN IỂM CỦA NHẤT THẾ HỮU BỘ

Học phi Nhất thế hữu bộ gn giữ quan điểm thực tại của đức Phật v chỉ khc đi cht với quan điểm của Thượng tọa bộ. Rất tiếc ba Tạng bằng tiếng Sanskrit của phi ny đ bị mất hẳn, chỉ cn lại những đoạn mảnh mn tm được ở Trung , hay những bản dịch A Hm chữ Hn, những bản dịch ny rất t người ch tm nghin cứu (22).

Nguồn ti liệu chnh của chng ti hiện nay l tập Abhidharmakosa đ được gio sư La Valle Poussin dịch ra tiếng Php, một cng trnh vĩ đại rất đng tn dương. Ở đy cần phải ch tập Kosa được viết ra sau cc tập gamas một thời gian kh di l cng trnh của một vị tm thu tư tưởng A tỳ đm của Nhất thế hữu bộ. Tập Kosa đối với gama tương đương với tập Visuddhimagga đi với tạng Pli. Với trnh độ hiểu biết của chng ta hiện tại, tập Dviyvadna v tập Lalitavistra thuộc học phi Nhất thế hữu bộ, nhưng được cc nh ại thừa kiết tập lại. V vậy chng ta cần phải thận trọng khi nghin cứu một vi lời tuyn bố của hai tập ny về Kya.

I - Dviyvadna

C một vi đoạn trong tập Dviyvadna về rpakya v dharmakya của đức Phật v cũng đồng nghĩa với cc tập Pli. Một thời Srona Kotikarna ni nhờ hồng n sư phụ, ng đ thấy Dharmakya của đức Phật, nhưng v muốn thấy Rpakya của đức Phật nn ng muốn đi đến chỗ đức Phật hiện an tr (23). Upagupta (Ưu ba cc đa) một lần ni với Mra l Ngi chỉ thấy dharmakya v nhờ Mra chỉ cho rpakya, Mra liền hiện một ha thn (Vigraha) của đức Phật, đầy đủ cc tướng tốt v tướng phụ của vị đại nhn (24). Trong cu trả lời của vua Rudryna cho vua Bimbisra: "narjan krpano loke dharmakyena sansprset". (Thưa ại vương, đừng để một người v tn gio rờ đến Dharmakya), danh từ Dharmakya (Php thn) c thể c một nghĩa siu hnh nhưng đoạn ny khng c nghĩa ấy (25). Sau khi Upagupta chỉ cho Ngi thấy thp Ngi A Nan, cu trả lời vua A-dục đ nu r nghĩa chữ Dharmakya. Cu ấy như sau: "Ci thn Ngi cho l thanh tịnh, hon hảo v do dharma lm ra, thn ấy do Visoka (nanda) mang giữ , v vậy thp Ngi đng được tn knh. Ngọn đn dharma, ngọn đn ny đ ph tan đm tối phiền no, đang được soi chiếu giữa loi người nhờ năng lực người con của Sugatendra v v vậy cần phải được knh lễ một cch tn thnh (26).

Tuy vậy c một số Avadnas (Th dụ) trong tập Divyvadna c hm chứa nghĩa ại thừa. Chng ta đọc trong tập Rudryanvadna (27) như chng ta thường tm thấy trong cc tập ại thừa, tả những ho quang pht từ miệng đức Phật khi Ngi mỉm cười, những ho quang ny chiếu sng cc loi hữu tnh ở thin giới v địa ngục. Chng ta cần để tập Atthaslin (28) cũng ni đến những ho quang su mu của đức Phật pht chiếu từ thn Ngi, hnh như tư tưởng ại thừa dần dần ảnh hưởng đến thnh tr bảo thử của Thượng tọa bộ.

II. - Lalitavisatra (Thần thng du h kinh)

Tập Lalitavistra cho chng ta một hnh ảnh đức Phật siu nhn hơn l nhn tnh, nhưng vẫn rất xa những quan điểm ại thừa về Sambhogakya v Dharmakya, d hai chương cuối tập ny ni đến gio l tatht (chn như). Trong tập Lalitavistra, đức Phật đ được thần thnh ha nhưng khng đề cập đến vấn đề Trikya (Ba thn).Tập ny trong nhiều đoạn ni đức Phật xuất hiện trong thế giới loi người theo loknuvartana (29) (nghĩa l theo quan niệm thế gian) v nếu Ngi muốn, Ngi c thể trnh được, bằng cch ở lại trong một thin giới v nhập Niết bn từ nơi ny.

Bi tường thuật đời sống đức Phật đ bị gin đoạn nhiều chỗ - c lẽ cc nh kiết tập nghĩ thm về sau - bởi những cu chuyện giữa đức Phật v Ananda, khiến tập ny c vẻ ại thừa chứ khng phải Tiểu thừa. C một đoạn, đức Phật giải thch cho Ananda rằng Ngi khng giống loi người, khng bị bo thai lm nhơ nhớp. Ngi ở trong một hộp bảo chu (Ratnavyha) đặt trong bo thai. Hộp ny cứng như kim cương nhưng mềm dịu như lng tơ con chim Kcilindika. Ngi ging sanh cng cc sự kiện lin hệ đến Ngi ging sanh đều thuộc siu nhn. Ngi cũng tin đan, trong tương lai c những người khng chế ngự thn, khẩu v , ngu muội, bất tn, tự phụ, tin những điều mnh nghe m khng suy nghĩ; những hạng ny sẽ khng tin tnh cch siu nhn qua sự ging sanh của Ngi (31).

Chng ta c thể thấy, ngang qua sự phng đại đầy thi vị của tập Lalitavistra, tập ny quan niệm đức Phật như một người lịch sử, đầy đủ những tướng tốt chnh v tướng tốt phụ, cuối cng vẫn l một con người, cần phải được cc nhạc sĩ thin giới nhắc nhở đến những hnh động của mnh trong qu khứ v sự pht nguyện của mnh cứu độ chng sanh khỏi sự đau khổ, một người cần phải c sự khuyến khch mới c thể từ gi cuộc đời để thnh đạt ch nguyện của mnh (32). Về vấn đề chư thin cng dường nh cửa cho vị Bồ-tt khi cn trong bo thai, tập ấy chp rằng: "Muốn cho tất cả chư thin cng dường nh cửa đều hoan hỉ, vị Bồ-tt khiến b Mydevi (Hong hậu Ma gia) đang c thai xuất hiện trong mỗi một nh được dng cng nhờ thiền định mahvyha của mnh (đại trang nghim tam ma địa). y khng c nghĩa g về nirmnakya một cch r rng - tri lại c vẻ giống như những thần thng ni trong tập Nikya.

Trong chương cuối, tập Lalitavistra ni đến những đặc tnh của đức Phật. ức Phật được gọi l Cy lớn (Mahdruma) v Ngi c thn Dharmakyajnna (Php thn tr) (33). V chương ny c thể thuộc ại thừa được thm vo sau, chng ta c l để xem tập Lalitavistara nguyn bản l một tc phẩm Nhất thế hữu bộ, quan niệm đức Phật như một con người c những đặc tnh siu nhn.

III. - Abhidharmakosa

Nay chng ta c thể xem tc phẩm của Vasubandhu, thuyết trnh vin vĩ đại của học phi Nhất thế hữu bộ. Trong tập Abhidharmakosa, Ngi đ đem vo một nghĩa mới cho chữ Dharmakya v Rpakya. Trong khi bn luận vấn đề Tam Quy, Ngi cố gắng nu r nghĩa chn thức của Buddha, Dharma v Sangha m vị đệ tử quy y, Ngi ni những ai quy y Phật tức l sự thật quy y những đức tnh (Dharma) tc thnh một đức Phật, nghĩa l những php m những ai thực chứng được gọi l đức Phật, hay ni cch khc những php m một người nếu chứng được sẽ hiểu mọi sự mọi vật. Những php ấy l Ksayajnna (tận tr hay diệt tận tr), Anutpdajnna (v sanh tr) (34) v Samyagdrsti (chnh tri kiến) của những vị Asaikas (v học) cng với những php tương ứng với tr (jnnas), tức l 5 uẩn thanh tịnh. Một Dharmakya l do những php ny tc thnh.

Tại một chỗ khc, khi nu r sự đồng nhất về dharmakya của tất cả đức Phật, Ngi giải thch Dharmakya như l một lin tục của những php thanh tịnh hay đng hơn một sự đổi mới cc phần tử danh v sắc của một tiềm thức (ansravadharmasamtna, srayapravrtti) (v lậu php tương tục, biến tr sở y) (35). Như vậy Dharmakya c nghĩa l một c tnh thanh tịnh mới mẻ hay một sraya (sở tr). Nhưng một Dharmakya như thế, một vị A-la-hn cũng c thể chứng được (36).

Trong tập Strlankra (37), mẹ đức Phật v một cư sĩ tu hnh kh cao được xem l chứng Dharmakya như trn. Theo đ Kosa c hai giải thch về Dharmakya, một l những đức tnh của một đức Phật, hai l c tnh thanh tịnh (sraya) của một đức Phật.

Sự thật tập Kosa đ thay đổi những quan điểm c thể về Dharmakya trong tập Nikya v Divyvadna với một quan niệm trừu tượng. Trong hai tập ny, Dharmakya chỉ c nghĩa l những gio l, nghĩa l cc Bồ đề phận hay v thường, khổ v v ng cng với giới luật (Vinaya) ghi chp trong tập Patimokkha (giới bổn). Cn theo Vasubandhu, Dharmakya cn c nghĩa l những đức tnh của một đức Phật v c tnh sở y thanh tịnh (sraya).

Ni đến cng thức tam quy, Vasubandhu ni v nhục thn (rpakya) đức Phật khng thay đổi khi Ngi chứng quả Bồ đề, chng ta khng nn quy y rpakya của đức Phật, v đ l rpakya của vị Bồ-tt v như vậy cn thuộc hữu lậu. Cũng như một người knh trọng một vị tu sĩ v những đức tnh của vị ny, chứ khng phải v thn thể của vị tu sĩ, do vậy mt tn đồ phải quy y Phật tnh (Buddhatva) chứ khng phải quy y nhục thn đức Phật. Cũng vậy, Vasubandhu giải thch quy y Php v quy y Tăng. Php được giải thch l Niết bn hay ba sự thật: khổ, tập, v đạo hay lạc, khổ v phi khổ phi lạc. Tăng được giải thch l những đức tnh m một gio hội tu sĩ phải chứng được (38).

Tập Vihs (Tỳ b sa) tin cho chng ta biết, c người quy y Phật, tức l quy y nhục thn của đức Phật gồm c đầu, cổ, bụng, lưng, tay v chn của đức Như Lai. C người ni v thn đức Phật do cha mẹ sinh, thn ấy cn hữu lậu v khng thể l một chỗ để quy y, vậy chỗ quy y phải l những php v học (Asaiksa) tc thnh một đức Phật, nghĩa l dharmakya (39). R rng Vibhs trường hợp đầu, ni đến cc học phi Tiểu thừa đầu tin v trường hợp thứ hai, ni đến học phi Nhất thế hữu bộ v những đệ tử của học phi ny.

Quan điểm Dharmakya tương tự của cc nh Thnh thực tn v ại thừa

Học phi Thnh thực tn c một quan điểm về Dharmakya gần giống quan điểm của Nhất thế hữu bộ. Theo học phi ny, Dharmakya gồm c giới, định, tuệ, giải thot v giải thot tri kiến. Buddhaghosa , Ngrjuna v tc giả tập Milindapanha cũng đều ni đến một Dharmakya tương tự. Nghĩa l nhục thn đức Phật được trở thnh thanh tịnh nhờ thực hnh năm uẩn (Skandhas) ny v như vậy được gọi l Dharmakya. Nhưng v những vị A-la-hn cũng chứng được những php thanh tịnh ny, nn Harivarman, người sng lập Thnh thực tn, phn biệt Dharmakya của đức Phật bằng cch ni rằng Dharmakya của đức Phật khng những gồm c năm php thanh tịnh trn m cn gồm c mười lực, bốn v sở y v ba niệm xứ m một vị A-la-hn khng thể thnh tựu được.

Tập Abhisamaylankrakrika v tập Pancavimsatishasrika-Pramita, l những tc phẩm quan trọng của Duy thức tng, đ định nghĩa Dharmakya với một nghĩa tương tự. Hai tập ny ni rằng cc php như Bồ đề phần, v lượng tm, giải thot, thnh quả v.v... những php ny tc thnh Nhất thế tr (Sarvajnt) v Nhất thế tr tức l Dharmakya. Chng ta cần phải nhớ tập Krik v Prajnpramita dng danh từ ny khc với nghĩa thng thường của cc tc phẩm ại thừa, thật sự chng n nghĩa Tự thọ dụng thn (svasambhogakya) của cc nh hậu Duy thức.

Tập Prajnpramita cũng duy tr quan điểm cho rằng Dharmakya gồm c những php (dharma) v php cao thượng nhất theo tập ny l Bt nh Ba-la-mật, nghĩa l tr tuệ gip cho một người chứng được php khng. Tập Astashasrik đặt vấn đề tn knh x lợi Như Lai c nhiều cng đức hơn sự tn knh Prajnpramita, như bằng cch chp một bổn của tập ny hay khng? Cu trả lời l những x lợi ty thuộc vo thn đ được Prajnpramita lm cho thanh tịnh, v như vậy Bt nh Ba-la-mật trở thnh nguồn gốc tc thnh đức Ph?t, v nguồn gốc đng được tn knh hơn l di sản của kết quả, tức l x lợi, do nguồn gốc ấy tạo nn. Như vậy tn Prajnpramita được nhiều cng đức hơn tn knh x lợi đức Phật. Tập ny thm rằng tất cả lời dạy của đức Phật pht xuất từ Prajnpramita v chnh những vị dharmabhnak (php sư) gn giữ v truyền b những lời dạy của đức Phật; do vậy những vị dharmabhnak cũng phải được tn knh. Những vị ny được Php thn, Bt nh Ba-la-mật che chở. Sarvajnat (Nhất thế tr) được thấm nhuần bởi Prajn pramita; từ Nhất thế tr pht sanh thn Như Lai, những x lợi thn ny được cung knh đảnh lễ, do vậy Prajnpramita đng được tn knh (40).

---o0o---

CC BIỆN LUẬN CỦA TIỂU THỪA

Rpakya c phải l Vipkaja (dị thục sanh) khng?

Tập Kosa quan niệm rằng Rpakya (sắc thn) đức Phật đầy đủ tướng tốt chnh v phụ l kết quả những thiện nghiệp của Ngi trong những đời trước. Do vậy chnh cc đức Phật cũng khng thot khỏi kết quả những nghiệp của mnh. Devadatta chia rẽ Tăng gi l do một hnh động độc c qu khứ của đức Phật Thch Ca Mu Ni. Tập Vykhy v Vibhs giải thch sự tnh ny chỉ xảy đến với đức Phật Thch Ca m thi, khng đến cc đức Phật khc, v trong một đời trước Ngi đ chia rẽ giữa đệ tử một vị tu sĩ đ chứng được năm Thắng tr (Abbijns) (41).

Quan điểm xem đức Phật thọ hưởng hoặc gnh chịu kết quả nghiệp của mnh ... cũng được tập Divyvadna (42) v Majjhima Nikya (43) chấp nhận.

Theo tập Divyvadna, đức Phật Thch Ca Mu Ni c ni cc vị Jinas cũng khng thể thot khỏi nghiệp của mnh. Cn tập Majjhima Nikya ni đức Như Lai lm cc thiện nghiệp trong những đời trước, do đ Ngi được hưởng những cảm gic thanh tịnh v hoan lạc hiện tại. Truyền thống chp khi đức Phật bị Devadatta nm miếng đ lm bị thương, Ngi ni chn mươi mốt kiếp về trước, Ngi đ dng mũi lao lm một người bị thương; do kết quả c nghiệp ấy, nay Ngi bị vết thương ny.

Tri lại, tập Milindapanha lại c một quan điểm khc xa. Tập ny cng nhận Devadatta quả c tạo ra sự chia rẽ trong gio hội, nhưng tập ny ni sự chia rẽ ny khng do một hnh động no đức Phật tạo ra, m chỉ do một ảnh hưởng ngoại lai, do khng thể ni đức Phật v kết quả nghiệp của mnh m phải chịu một gio hội phn ha (bhejjapariso). Cũng vậy, tập ny giải thch vết thương hay chứng bệnh m đức Phật phải đương chịu. Trước hết tập ny xc nhận đức Phật chứng được ton gic sau khi nhổ tận gốc rễ cc c php, do vậy Ngi khng thể c sự đau khổ g do nghiệp tạo nn. Rồi tập ấy ni thm ngoi Karma (nghiệp), cn c những nguyn nhn khc tạo ra cảm gic đau khổ như ba kh chất, thời tiết v.v... Do vậy vết thương m đức Phật gnh chịu l do một Opakammika (bất thường) v bệnh của Ngi l do những nguyn nhn khng phải l nghiệp (44).

ức Phật l Jaryaja (thai sanh) hay Upapduka (ha sanh)?

ể loại trừ những nghi ngờ đối với đản sanh một vị đại nhn v đại cng đức như vị Bồ-tt trong đời sống cuối cng của Ngi, một sự nghi ngờ điều m tập Lalitavistara đ đề cập tới l một hộp bảo chu đ được tạo ra để vị Bồ-tt tr ẩn trong bo thai b mẹ - Tập Kosa (45) tiếp tục nu r những vị Bồ-tt c năng lực lựa chọn loại đản sanh (upapattivasitva) của mnh v đức Thch Ca Mu Ni lựa lối thai sanh với hai mục đch. Một l để gip ch cho ging tộc Sakya v đừng để người ta lầm tưởng đức Phật như một nh ph thủy, một thin thần hay quỷ sứ . Một đch thứ hai l để lại một vi x lợi thn Ngi v nhờ cng dường những xlợi ny, hng ngn loại người v cc loi hữu tnh khc sanh ln thin giới hay được giải thot.

Phi ại chng bộ v mn phi (46) xc nhận đức Thch Ca Mu Ni l Upapduka (ha sanh) v con của Ngi Rhula cũng l một vị ha sanh, v cc vị Bồ-tt khng thể c dục vọng. Cc vị ại chng bộ xc nhận cc vị Bồ-tt c thần thng dhisthnikirddhi (thần thng c thể hiện ra bất cứ lc no, bất cứ chỗ no v dưới hnh thức no), n nhờ thần thng ny, đức Thch Ca Mu Ni đng vai tr đản sanh trong bo thai của Hong hậu Mya. Những vị ny quan niệm đức Phật như một vị Lokottara (siu thế tnh) v đức Thch Ca chỉ l một hnh bng Nirmnakya (ha thn). ức Phật siu thế c một r pakya v tận, thường cn, thot khỏi mọi hữu lậu php. ức Phật lun lun sống trong thiền định, khng bao giờ ngủ hay nằm mộng (47) v biết tất cả mọi vật trong một st-na. Ngi khng bao giờ biết mệt mỏi hay cần nghỉ ngơi v lun lun bận tm gic ngộ mọi loi hữu tnh. Năng lực v đời sống của Ngi l v tận. V muốn gip đỡ mọi loi hữu tnh, Ngi c thể ty nguyện hiện ra một trong lục đạo, những điều g Ngi ni đều đng với sự thật d cho người nghe c thể hiểu Ngi khng giống nhau.

Tm lại cc vị ại chng bộ xem đức Phật như một vị hon ton siu nhn với năng lực v tr tuệ v tận v khng bao giờ muốn nhập Niết bn (48).

---o0o---

QUAN NIỆM KYA KHI ẠI THỪA MỚI ƯỢC THNH HNH

Cc nh ại thừa thu nhận quan niệm Nirmnakya của phi ại chng bộ vo l thuyết Trikya của mnh, thm vo Sambhogakya (thọ dụng thn) v Dharmakya (php thn). Sambhogakya gần giống với quan điểm của ại chng bộ về đức Phật siu nhn v Dharmakya l một quan niệm triết l mới của cc nh ại thừa.

Hnh như những quan niệm Kya mới ny khng được hoan nghnh cho lắm, khi ại thừa mới được thnh hnh. Tập Saddharmapundark v Suvarnaprabhsa cố gắng xa nha trong tm tr mọi người hnh ảnh đời sống lịch sử của đức Thch Ca Mu Ni. Trong tập Pundarik chng ta thấy Ngi Maitreya (Di Lặc) đng vai tr một người đa nghi v hỏi v sao đức Phật c thể, trong thời gian ngắn ngủi 40 năm sau khi gic ngộ ở Gay, thnh tựu v lượng v số phận sự của một đức Như Lai v dắt dẫn được v số Bồ-tt thnh tựu Phật quả. Thật giống như sự mu thuẫn một người 25 tuổi lại c thể xem những người 100 tuổi l con của mnh v những người ấy gọi mnh l cha. Cũng mu thuẫn khi đức Phật chỉ cc vị Bồ-tt trải hằng triệu năm đang cứu độ chng sanh l đệ tử của Ngi. Ngi Maitreya ni thm, trong tm tr cc vị Bồ-tt mới trở thnh ại thừa sẽ c sự nghi ngờ như vậy, nn đức Như Lai cần phải giải thch sự mu thuẫn đ để gip Phật gio được pht triển. Rồi đức Phật ba lần bảo thnh chng tin theo lời dạy của mnh v ni rằng:

"ừng xem đức Thế Tn Thch Ca Mu Ni mới từ gi gia đnh v chứng Bồ đề ở Gay, ta đ chứng Bồ đề v lượng v số kiếp về trước v từ đấy đang tiếp tục giảng dạy chnh php. Những điều ta ni về cc đức Như Lai qu khứ Ngi Nhin ăng v.v... v sự nhập Niết bn của cc Ngi đều do tự ta đặt ra, những điều ấy chỉ l những xảo phương tiện để ta thuyết php. Những điều ta ni khi ta cn trẻ, mới sanh, xuất gia v chứng Bồ đề l để thuyết phục một hạng người về gi trị của tn gio v sự lợi ch của tn gio ấy. Nhưng những điều ta ni khng phải khng đng sự thật v cc đức Như Lai biết sự thật về ba giới, cc đức Như Lai biết rằng ba giới l khng sanh, khng diệt, khng tạo tc, khng bị tạo tc, khng hiện hữu, khng khng hiện hữu; khng phải l một, khng phải l khc, khng phải l chn chnh, khng phải l khng chn chnh. Tất cả những điều cc đức Như Lai ni đều đng sự thật. Nhưng v loi người khng c chnh tri kiến nn hiểu sai lạc. D ta khng chứng Niết bn ta ni ta đ chứng Niết bn. V muốn mọi người tm hiểu khiến mọi người muốn được thấy đức Phật nn ta ni sự xuất hiện đức Phật l một sự kiện hết sức hi hữu, ta ha hiện Niết bn nhưng khng bao giờ nhập Niết bn. Loi người v tri kiến lệch lạc khng thể thấy chn ng của ta v chỉ biết chăm ch đảnh lễ x lợi của ta. Nhưng điều ny cũng c một kết quả tốt đẹp v nhờ vậy chng trở thnh chn chnh v từ bỏ dục lạc. Nhờ những vị ny, ta tạo thnh gio hội Thanh văn, hiện ra ở ni Linh Thứu v giải thch cho chng như thế no ta chứng được v thượng Bồ đề".

Trong tập Suvarnaprabhsa (49), Ruciraketu (Diệu Trng) v B-la-mn Kaundilya (?) đng vai tr những người đa nghi. Ruciraketu tm hiểu tại sao đức Phật Thch Ca Mu Ni đ lm biết bao nhiu thiện sự m chỉ sống được 80 năm. Cn Kaundilya tm cầu một x lợi đức Phật nhỏ bằng hột cải để lễ bi v nhờ vậy được sanh ln thin giới. Ruciraketu được chư Phật trong tất cả thế giới trả lời rằng cc Ngi khng biết c một người no hay một vị thin thần no c thể tnh được thọ mạng đức Phật Thch Ca Mu Ni l bao nhiu năm. Cc đức Phật ni c thể đếm được những giọt nước trong biển cả, nhưng khng c thể xc nhận thọ mạng đức Thch Ca Mu Ni. B-la-mn Kaundilya giả vờ ngu si được Litsaviku mra trả lời rằng thật l ngu xuẩn nếu mong cy gioi sanh ra tri dừa. Cũng vậy, thật l ngu xuẩn nếu mong x lợi từ Buddhakya (Phật thn). ức Như Lai khng sanh, lun lun thường hằng v khng thể quan niệm. Loi người chỉ c thể thấy được ha thn m thi, lm sao một thn khng c xương, khng c mu lại c thể c x lợi? Cc đức Phật chỉ c Dharmakya m thi v chỉ c Dharmadhtu (Php giới) m thi.

NIRMNAKAYA (Ha thn)

Một mặt cc tập ại thừa cố gắng nu r cc nh Tiểu thừa l sai lầm khi cc vị ny tin đức Phật Thch Ca Mu Ni l một người bng xương bằng thịt v c để lại cc x lợi. Mặt khc cc tập ại thừa ny giới thiệu hai quan điểm Nirmanakya (ha thn) v Buddhakya (Phật thn). Những tập ny xem tất cả những g đức Phật Thch Ca Mu Ni đ lm đều lm với thn giả tạo của Buddhakya, một hnh ảnh ha trang để theo tập thế gian (Loknuvartana), để khiến mọi người tin tưởng sự chứng đạt Phật quả l một việc khng phải khng lm được v cc đức Phật đều chứng được kriynusthnajnna (Thnh sở tc tr) (50). Cc vị ny c thể hiện ha thn no cũng được để độ thot cc loi hữu tnh. Quan điểm về Nirmnakya của cc nh ại thừa trn căn bản giống quan điểm cc nh ại chng bộ.

Cc tập Prajnpramita ni đến Nirmnakya hay Rpakya (sắc thn) một cch rất đặc biệt. Tập Pancavimsati ni rằng một vị Bồ-tt sau khi thnh tựu cc php cần thiết v thực hnh Bt nh Ba-la-mật sẽ chứng được chnh đẳng gic. Rồi vị ny gip đỡ cho cc loi hữu tnh trong mười phương thế giới (lokadhtu), trong tất cả thời với nirmnamegha (ha vn) như vậy gọi l Nairmnik-kya (Ha thn) (51). Từ những ti liệu Trung Hoa, chng ta được biết Ngi Ngrjuna trong tập sớ giải Bt nh Ba-la-mật gọi l Mahprajnpramit-sstra, ni đến hai kya: Rpakya l thn do cha mẹ sanh, đầy đủ những đức tnh của loi hữu tnh v chịu sự chi phối của con người nhu nhược. Thn ny sinh ở Kosala (Kiều Tất La), cn Dharmakya được sanh ở Rjagrha (Vương x). Thn vật chất ny cần thiết cho sự thật thế gian. V muốn giải thot cc loi hữu tnh, đức Phật hiện nhiều thn khc nhau, chỗ đản sanh v phương php giải thot khc nhau. Sự giải thch về Rpa v Dharmakya ny được hai tập chữ Hn Parinirvnastra (Giải thm mật kinh) (52) noi theo. Một vi tập Yogcra gip chng ta biết quan điểm Nirmnakya của cc nh Duy thức học như sau:

1/- Tập Strlankra (53) giải thch Nirmnakya như những hnh dng đức Phật ứng dụng để gip đỡ cc loi hữu tnh trong nhiều giới khc nhau. Phần nhiều danh từ ny chỉ cho thn người đức Phật khi Ngi phải học tập cc văn vũ nghệ cần thiết cho một người ở đời, sống đời sống một người c gia đnh rồi xuất gia v cuối cng chứng Niết bn, sau khi sống đời sống của một vị tu sĩ.

2/- Tập Vijnaptimtratsiddhi cho chng ta biết Nirmnakya l dnh cho cc vị Thanh văn, ộc gic, phm phu v cc vị Bồ-tt chưa chứng được một trong mười địa. Thn ny c thể hiện ra trong tất cả quốc độ thanh tịnh hay khng thanh tịnh. Cc tập sớ giải Trung Hoa về Thnh duy thức ni đến những phương tiện đức Phật dng để hiện ha thn mnh hay thn người khc, hay tiếng ni của người khc v tm của mnh, hay tm của người khc ty theo mục đch v trường hợp. Khng những Ngi c thể ha thn Ngi thnh thn Thch Ca Mu Ni hay ha Ngi X Lợi Phất thnh một người thiếu nữ, m Ngi c thể tạo ra một thn hiển ha hon hon mới, lẽ dĩ nhin khng phải l một loi hữu tnh linh động v c suy tư. Nhiều khi Ngi dng tiếng ni của Brahm, hay nhờ miệng của Ngi X Lợi Phất v Tu Bồ ề để giải by tư tưởng của mnh. y l nguyn nhn tại sao Ngi X Lợi Phất hay Tu Bồ ề giải thch một vi gio l ại thừa rất mầu nhiệm m tự cc ngi khng thể hiểu thấu (54).

Phương php thứ ba để Ngi thay đổi giọng ni của Ngi l tạo ra những tiếng ni ở trn hư khng. Tư tưởng của Ngi l xuất thế v v lậu. Ngi c thể tạo ra trong tm tr Ngi những tư tưởng g Ngi thch. Sự thật Ngi đ xuất hiện trong ha thn Thch Ca Mu Ni với một tm tr thch hợp với thế gian php. Ngi cũng c thể bắt buộc người khc c tư tưởng giống mnh.

3/- Tập Abhisamaylankrakarik tuyn bố rằng c bốn loại thn, chỉ c Svbhavikakya (tự tnh thn) l thật, cn ba thn khc tức Dharmakya (= Svasambhogakya: tự thọ dụng thn), Sambhogakya (=Parasambhogakya: tha thọ dụng thn) v Nirmnakya l thuộc về tục đế, nghĩa l khng chn thật; những thn ny dng cho cc đức Phật, cc vị Bồ-tt v cc vị Thanh văn. Như vậy Nirmnakya dnh cho cc hng Thanh văn v cho cc vị Bồ-tt chưa chứng được một trong mười địa. Tập ny tả Nirmnakya như l một thn khng rời khỏi thn chn thật v những hnh động tạo ra bởi thn ny khng thể tch rời khỏi thn. Những hnh động ny phải được xem l Asamsra (siu thế, khng thuộc thế gian), rồi tập ny tiếp tục trnh by37 hnh động thanh tịnh do Nirmnakya tạo tc v những hnh động ny chnh l hnh động của Dharmakya. 37 hnh động như được tập ny giải thch l 37 tầng bậc m một Nirmnakya phải đi ngang qua sau khi pht sanh. Những hnh động ấy như sau:

(I) Khng quan tm đến ci thiện hay ci c; nghĩa l c thể sanh ra như một loi vật, loi người hay thin thần ty theo sự nhu cầu, như vậy gọi l Gatiprasama

(II) Sangrahavastu: Thực hnh bốn nhiếp php;

(III) Tự trau dồi kiến thức về những vấn đề tương phản thiện v c nhờ Srutramayi (văn sanh huệ) hay những loại tr tuệ khc v p dụng sở học để phục vụ mọi loi, tự mnh hon ton v tư, nghĩa l khng c Anunaya (ty tham), như một nh ph thủy đối với những vật mnh hiển ha.

(IV) Thực hnh su Ba-la-mật theo nguyn tắc ba vật đều thanh tịnh (Trimadala-parisuddha: Tam quyến thuộc thanh tịnh);

(V) Tự mnh lm v khuyến khch người khc lm mười thiện nghiệp v như vậy an tr mọi người trn con đường hướng đến Phật quả;

(VI) Tinh tấn để chứng ngộ tnh v sanh của sự vật.

(VII) Hiểu được tnh bất nhị của sự vật v tnh chất trng trng điệp điệp của Php giới v.v... cho đến khi chứng được Như Lai địa, sau khi nhận chn được v phn biệt tnh giữa cc php hữu vi v cc php v vi (55).

Tm lại tập Krik muốn ni rằng đời sống của một vị Bồ-tt trải qua v lượng, v số sanh tử chỉ l ha thn; ha thn ny khng ra ngoi php thn v theo triết học ại thừa, mọi php hữu vi đều khng phải một, khng phải khc với php giới.

4/- Tập Lankavatra giải thch sự lin lạc giữa Nirmnakya v Dharmakya giống như tập Karik. Tập Lankavatra tuyn bố cc ha Phật khng do nghiệp tạo ra; ức Phật khng phải ở trong nghiệp cũng như khng phải ở ngoi nghiệp (sarve hi nirmitabuddha na karma prabhav na tesu tathgato na cnyatra tebhyas tathgatah) (56). Chỉ khi no cc Phật tử nhận thức đươc thế giới hiện hữu khng c đời sống ring ngoại tm (citta), khi ấy cc Phật tử mớichứng được ha thn thot khỏi Kriy (nghiệp) v sanrskra (hnh) v chứng được cc php bala (lực), abhijn (thắng tr), v Vasit (tự tại) (57). Như tập Thnh duy thức, tập ny ni cc đức Như Lai tạo ra ha thn để thực hnh những bổn phận của một đức Như Lai, tập ny c cho biết thm cc Vajrapni (thần kim cang) đứng hầu cc vị ha Phật chớ khng hầu cc đức Phật chn thực v bổn phận của một đức Phật như vậy l để diễn giảng v giải thch những vấn đề như bố th, tr giới, thiền, định, tm, tuệ, tr, uẩn giới, xứ, giải thot v thức (58).

SAMBHOGAKYA (Thọ dụng thn)

Chng ta đ thấy, Rpakya hay Nirmnakya l dng cho cc vị Thanh văn, ộc gic, phm phu v cc vị Bồ-tt chưa chứng được một trong mười địa, cho nn một kya khc phải tạo nn, một kya hết sức tế nhị hơn cho tất cả cc vị Bồ-tt. Thn ấy gọi l Parasambhogakya (Tha thọ dụng thn), khc với Svasambhogakya (Tự thọ dụng thn), một thn tế nhị tương tự, chỉ c đức Phật mới nhận thức được. Chnh Tha th? dung thn ny đng vai tr vị giảng sư trong nhiều kinh ại thừa khc, phần lớn giảng tại Linh Thứu (Grdhrakta), chỗ độc nhất trong ba giới được xem l thanh tịnh v thch hợp cho sự xuất hiện một Sambhogakya, hay tại thế giới cực lạc hay một trong thin giới.

Từ cch diễn tả sự xuất hiện của đức Phật v cch thức Ngi diễn giảng cc kinh điển, ta thấy cc nh ại thừa chưa c thể qun được hay vượt ln trn quan điểm nhn tnh của cc nh Tiểu thừa. Cc nh ại thừa vẫn đặt đức Phật Thch Ca Mu Ni vo địa vị một đức Phật ngự trị trn thế giới v tất cả cc vị Bồ-tt, Thanh văn v cư sĩ trong mười phương thế giới đều đến để chim ngưỡng với bng v hương, để nghe đức Phật giảng kinh Prajnpramita, Saddharmapundarka v Gandavyha.

Những vị Bồ-tt ny lại c những đức Phật m cc vị chim ngưỡng, những vị ny theo siu hnh học ại thừa, cũng đồng một php thn như đức Phật Thch Ca Mu Ni. Những vị Bồ-tt ny đến, hoặc do cc đức Phật của mnh gởi đến, với những lời chc tụng v với bng hoa để tỏ sự cung knh hiến dng ln đức Phật Thch Ca Mu Ni. Quốc độ của đức Phật ny l Sah Lokadhtu (Ta b thế giới); nhiều khi chnh cc đức Phật tự thn hnh đến nghe đức Phật Thch Ca Mu Ni thuyết php v đạo trng của chư Phật, chư vị Bồ-tt đng cho đến nỗi ci Ta b thế giới cần phải gỡ sạch tất cả biển lớn, ni, sng, biển nhỏ v thnh phố cng cả chư thin loi người v cc loi hữu tnh khc. Như trong cc tc phẩm Tiểu thừa, chng ta đọc thấy cc vị tu sĩ đến yết kiến đức Phật c một hay hai Sa di đi hầu, nn chng ta cũng đọc trong tập Daddharma-Pundarka v thiếu chỗ nn v số đức Phật khng c thể đem theo trn hai vị Bồ-tt để lm những người hầu cận (59).

Nay chng ta cố gắng tm hiểu quan điểm kya về đức Phật của cc nh ại thừa như thế no. Theo tập Satashasrik v Pancavimsatishasrik, thn ny l một thn hết sức sng suốt v số ho quang pht xuất từ mỗi lỗ chn lng chiếu sng hằng h sa số thế giới. Khi thn ny le lưỡi, v số ho quang pht xuất từ lưỡi ny v trn mỗi ho quang c hoa sen ngn cnh, trn mỗi hoa sen c ngồi một đức Như Lai Vigraha (ha Phật), một hnh ảnh của đức Như Lai, một loại ha thn v đang diễn giảng cho chư vị Bồ-tt, cc vị cư sĩ, cc vị tu sĩ v những người khc. Chnh php được diễn giảng đy l su Ba-la-mật. Sau khi nhập thiền định Simhavikdita samdhi (= Sư tử Uy thiền định), thn Ngi chiếu sng tam thin đại thin thế giới ( trishasramahsahasralokadht) như mặt trời sng hay mặt trăng rằm chiếu khắp thế giới. Rồi đức Phật nu r Prakrtytmabhava (tự tnh thn) cho ton thể thế giới, cc chư thiền v cc loi người của bốn ci như Dim ph đề v.v... thấy tự tnh thn ny v nghĩ đức Như Lai đang ngồi trước mặt mnh v thuyết php. Từ nơi thn ny pht xuất những ho quang, nhờ những ho quang ny m tất cả cc loi hữu tnh trong thập phương thế giới thấy đức Phật Thch Ca Mu Ni giảng Prajnpramita cho đại chng Tỳ kheo, đại chng Bồ-tt.

D cho quan điểm một thn đức Phật phng ho quang được ni đến trong tập Prajnpramita, danh từ Sambhogakya chưa đuợc cc tập ny biết đến. Những tập ny thường dng danh từ Prakrtytmabhva (tự tnh thn) hay secanaka tmabhva (thn chiếu tỏa cng khắp). Sự thật tập Astashasrik khng biết đến Prakrtytmabhva hay scanaka-tmabhva, như vậy chứng tỏ tập ny sớm hơn cc tập Bt nh Ba-la-mật khc. Tập ny chỉ ni đến Rpakya v Dharmakya v đoạn diễn tả rất di dng về Phật thn trong cc tập Sata v Pancavimsati-shasrik như l tự phần cho hai tập sch trn, đoạn ny khng tm thấy trong tập Astashasrik. Chỉ c trong đoạn kiết tập lại của tập Pancavimsati m danh từ Smbhogikkya (thọ dụng thn) được giới thiệu như l một đề ti được đem ra bn luận (60). Sambhogakya được diễn tả như sau: Cc chư vị Bồ-tt sau khi chứng quả Bồ đề nhờ Bt nh Ba-la-mật, dng một thn đầy đủ 32 tướng chnh v 80 tướng phụ với mục đch thuyết php ại thừa cho hng Bồ-tt v cũng để lm khởi dậy trong tm tr những vị ny lng hoan hỷ, thch th đối với diệu php.

Tập Prajnpramit nguyn thủy xem thn c ho quang ny l một ha thn v như vậy được gồm trong Rpakya v nghĩ khng cần giới thiệu một thn thứ ba l Smbhogikakya.

Theo thuyết hai thn của tập Prajnpramit, Ngrjuna cũng khng ni đến hay c lẽ khng biết đến thn thứ ba, Smbhogika. Cả hai vị tiến sĩ Akanuma v Masuda khng thể tm vết tch quan điểm Sambhogakya trong tập Mahprajnpramitsstra của Ngrjuna. Tiến sĩ Akanuma cũng khng tin thuyết Ty Tạng cho rằng chnh Ngi Ngrjuna đ viết bi "Tn knh tam thn (Trikya)" (61). Nếu chng ta tm hiểu cc bi kệ của Ngrjuna ni về Tathgatakya (Như lai thn) (62), chng ta thấy r rằng Ngi Long Thọ chỉ muốn giải thch chn thn (tức l Php thn hay Tự tnh thn) m thi. ối với Ngi, sự phn biệt giữa Sambhogakya v Rpakya khng quan trọng v cả hai đều khng thật.

Như vậy chng ta thấy cho đến thời Ngrjuna, quan điểm Sambhgakya (Thọ dụng thn) khng được phn biệt khc với Rpa (sắc) hay Nirmnakya (Ha thn). Tập Lankvatra lần đầu tin giới thiệu quan điểm ny với chng ta v gọi l Nisyanda hay Dharmat-nisyanda-Buddha (ẳng lưu hay Php tnh đẳng lưu Phật), v hnh như danh từ Sambhogakya chưa được biết đến. Chng ta đ thấy trong cc tập Tiểu thừa, thn thể diệu hảo của đức Phật, với cc tướng chnh v tướng phụ của bậc đại nhn, được xem l do v lượng thiện nghiệp Ngi đ lm trong những đời trước. Chữ Hn dịch Sambhogakya l Bo thn, bo nghĩa l kết quả, cũng nu r chữ Sambhoga chỉ c nghĩa l vipka (dị thục quả) hay nisyanda (đẳng lưu). Cc nh hậu Duy thức gọi l Parasambhogakya (Tha thọ dụng thn) đ phn biệt với Svasambhoga (Tự thọ dụng thn). D cho tập Astshasrik khng phn biệt Sambhogakya với Nirmnakya (Ha thn), tập ấy c ni đến thn th thắng của đức Phật do kết quả nhiều đời nhiều kiếp của Ngi trong cc đời trước (63). Tập Lankavatra dng danh từ vipkaja (dị thục sanh) hay vipkastha v như vậy đng vai tr giai đoạn chuyển tiếp từ quan điểm Tiểu thừa về Vipkaja-kya (Dị thục sanh thn) đến quan điểm Parasambhogakya (Tha thọ dụng thn) của ại thừa.

Tập Lnkvatra ni rằng bổn phận của Nisyanda-Buddha (ẳng lưu Phật) l dạy Parikalpita (Biến kế sở chấp tnh) v Paratantra (Y tha khởi tnh) của sự vật cho những người tự dệt một mn lưới tm tư bao phủ mnh, khng biết đến tnh giả tạm của vạn hữu (64). cũng l trch nhiệm của đức Phật Thch Ca Mu Ni ở Ta b thế giới (Sahlokadhtu), khi Ngi gỉang gio l Prajnpramit hay Saddharmapundarka (65).

Tập Strlankra cũng khng phn biệt Thọ dụng thn thnh Tự thọ dụng thn v Tha thọ dụng thn. Tập ny ni rằng với thn ny cc đức Phật thọ hưởng cc php (Dharma) v thn ny sai khc ty theo quốc độ, với hm rằng mỗi một quốc độ, một đức Phật c một Sambhogakya khc nhau, khc với Thọ dụng thn của cc đức Phật khc tại cc Phật sai khc (66).

Tập Suvarnaprabhsa v tập Abhisamaylankrakrik cho chng ta biết Sambhogakya l một thn rất tế nhị, gồm c tướng tốt của bậc đại nhn v được đức Phật dng để giảng những sự thật siu hnh v cao hơn cho những vị Bồ-tt cao đẳng. Tập Suvarnaprabhsa (67) cũng khng ni đến hai loại Sambhogakya, như được tm thấy trong tập Siddhi.

Tập Siddhi ni c hai Thọ dụng thn gọi l Tha thọ dụng thn v Tự thọ dụng thn. Tha thọ dụng thn được chư vị Bồ-tt thấy, cn Tự thọ dụng thn được chư Phật ở cc quốc độ khc nhau thấy, chớ khng phải cc vị Bồ-tt. Cn về vấn đề ho quang, v lượng v v số tnh, thời khng c g khc giữa hai thn ny. Cả hai thn đều c sắc, hnh (varna-rpa-samsthva) v tiếng (sabda). V cc đức Phật đ chứng được bnh đẳng tnh tr, nn thn l v lậu (ansrava). Thn ny chỉ hiện ra tại một tịnh độ như Sukhvatvyha (Cực lạc thế giới) hay Grdhrakt (Linh Thứu). Sự sai khc giữa Tha thọ dụng thn v Tự thọ dụng thn l Tha thọ dụng thn c tướng tốt của bậc đại nhn, cn Tự thọ dụng thn thời khng c. Cn tm (citta) của Tha thọ dụng thn thời khng thật như tm của Ha thn; cn tm của Tự thọ dụng thn l thật. Ngoi ra, tm ny chứng được bốn tr: darsajnna (ại vin knh tr) (68), Samat-jnna (Bnh đẳng tnh tr), Pratyaveksan-jnna (Diệu quan st tr) v Krty, nusthna-jnna (Thnh sở tc tr). Rpa (sắc) của hai Thọ dụng thn hết sức tế vi v v lượng v bin, tuy vậy vẫn l sapratigha (hữu đối). Nhưng thn tế vi của v số Phật l tương nhập.

Bản đc kết lại của tập Pancavimsati ni đến Thọ dụng thn, nhưng khc với Krik, khng phn biệt Dharmakya (hay Tự thọ dụng thn) với Parasambhogakya (Tha thọ dụng thn), nguyn nhn chnh l v trong nguyn bản Pancavimsati, cũng như trong cc tập Prajnpramit khc, chỉ c quan điểm hai thn, khng phải ba hay bốn thn. Sự thật, tập Krik ủng hộ tập Siddhi trong quan điểm về thn, nhưng chỉ dng danh từ sai khc. Quan điểm Tự thọ dụng thn nu r xu hướng của phi Duy thức muốn ni đến một ci g như Isvara (Tự tại) của tập Upanisad (o nghĩa thư), sau ci hiện tượng vũ trụ. Dharmakya (Php thn) tương đương với quan điểm Tuyệt đối phi nhn của tập Vedanta, vị Phạm thin. Sambhogakya tương đương với Isvara khi Phạm thin c tn v hnh thức.

Chng ta cần phải để , mỗi một đức Phật đều c Sambhogakya của mnh. Nhưng tất cả cc đức Phật đều chỉ c một Dharmakya. Tập Lankvatara cũng gợi đến quan điểm ny. Tập ny ni rằng Abhva (v tnh) khng phải l Như Lai v Như Lai được diễn tả l bất sanh bất diệt nn tự n cũng c nghĩa. Rồi tập ny ch thch về Dharmakya do sanh (manomaya-dharmakya), thn ny cc người khng phải Phật tử, cc hng Thanh văn, ộc gic, cho đến cc vị Bồ-tt ở một trong bảy địa đầu tin cũng khng thể thấy được. Như những tn khc nhau của một vật hay của một người, v dụ hasta, karapni hay Indra Sakra, Purandara, chỉ cho những phương tiện sai khc của một vật.

Cũng vậy những tn sai khc của đức Phật Thch Ca Mu Ni ở tại Ta b thế giới như những tn: Svyambhuva, Nyaka, Vrsabha, Visnu, Isvara, Pradhna, Kapila, Soma, Bhskara, Rma, Vysa, Snyat, Tathat, Bhtakoti, Nirvna, Sarvajna v.v... chỉ cho những phương diện sai khc của đức Phật Thch Ca Mu Ni (69). Loi người bị chi phối bởi những quan niệm về hai cực đoan hiện hữu hay khng hiện hữu (dvayntapatitay) nn khng biết được đức Phật như một phản nh của mặt trăng trn nước, khng hiện ra cũng như khng biến đi. oạn ny r rng gợi php thn do sanh c mặt trong Ta b thế giới lại giống như Tự thọ dụng thn của tập Siddhi v secanaka-tma-bhva hay Prakrtytmabhva của cc tập Prajnapramit v tương đương với quan điểm Isvara của tập Upanisad.

DHARMAKYA (Php thn)

Ba thn từ trước đ đề cập đến, thuộc về Tục đế ty theo thế tục v hữu hạn v do vậy cc nh ại thừa đầu tin kể cả Ngrjuna xem như l Rpakya hay Nirmnakya. Ci thn độc nhất chn thật của đức Phật l sự thật như cc nh ại thừa quan niệm v khng khc với những sự vật hay cc loi hữu tnh trong vũ trụ (70). D sự cố gắng để định nghĩa thn ny với những chữ v những danh từ thường dng khng thể no chnh xc v c thể bị hiểu lầm, cc tập ại thừa cũng cố gắng dng văn tự để gợi ln một vi niệm về thn ny. Tập Krik v tập Siddhi gọi thn ny l svabhvika hay Svbhvakya (tự tnh thn). Theo hai tập ấy, thn ny l v lượng v v số. Thn ny đầy khắp vũ trụ, l căn bản cho Thọ dụng thn v ha thn, khng c tướng tốt g (tướng tốt vị đại nhn) v v h luận tướng (Nisprapanca). Thn ny c những cng đức (guna) thường cn, chn thật v v lượng, khng c tm, khng c sắc v cũng khng khc tm v sắc, chỉ c một v một Dharmakya m thi.

Cc đức Phật c thể c Thọ dụng thn ring, nhưng cc đức Phật chỉ c một Dharmakya m thi. Thn ny chỉ c thể tự chứng, chớ khng c thể diễn tả, v khng khc như sự cố gắng của một người m để diễn tả mặt trời m mnh khng bao giờ thấy. Thường người ta hỏi rằng quan niệm Dharmakya c thể tm thấy trong những tập prajnpramit hay những tc phẩm của Ngrjuna khng, hoặc cc tập Prajnpramit v Ngrjuna cng nhận một sự thật như vậy, hay diễn giải một l thuyết phủ định thuần ty v hon ton. Ni một cch khc, c phải mục đch của những tập Prajnpramit v Ngrjuna l để nu r những sự mu thuẫn của thế giới ny v kiến thức thế tục v trnh khng tuyn bố về vấn đề sự thật hay chn l.

Tập Astashasrika v cc tập Bt nh Ba-la-mật khc, d vẫn cương quyết phủ nhận cc lời tuyn bố về sự thật, khng bao giờ xc nhận rằng Tathta hay Snyat hay Dharmakya trong nghĩa chn thật của chng l khng hiện hữu. Những lời tuyn bố như tathatvikr nirvikvvikalp, nirvikalp (chn như l khng thay đổi, khng biến chuyển, thot ngoi cc vọng tưởng v phn biệt), nu r một quan điểm tch cực về sự thật hơn l một quan điểm thuần ty tiu cực. Về vấn đề Dharmakya, tập Astshasrika cũng c lời tuyn bố tương tự; tập ny ni rằng những ai biết được cc php hiện hữu trong giới ny hay được đức Như Lai diễn giảng, khng thực sự hiện hữu như vật ở trong mộng v khng tm hiểu đức Như Lai từ đu đến v sẽ đi đu, người ấy sẽ chứng được Tathgata nhờ Dharmat, Buddhakya m người ta ni đến, khởi ln do nhn v duyn như tiếng thổi so; thật sự thn ny khng c xuất hiện hay biến mất. Những ai chạy theo hnh sắc v giọng ni của Như Lai, v quan niệm về sự xuất hiện v biến mất của Như Lai sẽ rất xa sự thật (71). Những lời tuyn bố thm về vấn đề sự thật chỉ c thể l h luận (Prapanca).

Khi tập Astashasrika xc nhận rằng đức Như Lai khng hiện hữu, tập ny ni đến đức Như Lai do một người đọc cc tập ại thừa quan niệm. Cho đến cc vị Bồ-tt trừ phi v cho đến khi chứng được địa thứ mười, khng thể thot ra ngoi quan điểm về Như Lai thn, d cho quan điểm ấy tế vi như thế no (tự thọ dụng thn). Những vị ấy vẫn đang cn m mờ v chnh sự m mờ ny m cc tập Prajnpramit cố gắng diệt trừ khi tuyn bố rằng khng c Tathgata (Như Lai). Ngi Long thọ khi phủ nhận sự hiện hữu của ci gọi l Tathgata khng lm g hơn điều m những tập Prajnpramita cố gắng thiết lập. Quan điểm của Ngi l nếu sự lin tục của đời sống bhavasantati được cng nhận, thời sự hiện hữu của Như Lai cũng phải được cng nhận v Như Lai đại diện cho giai đoạn cuối cng của bhavasantati; Như Lai l giai đoạn cuối cng m một chng sanh đạt đến sau một chuỗi di đời sống. Theo Chn đế thời khng c bhavasantati nn khng c tathagata- một hữu tnh được xem l trở thnh đức Như Lai sau khi thực hnh ại từ bi v cc đức tnh khc, v nhờ đ được gic ngộ hon ton. Nếu Như Lai thật sự hiện hữu thời Ngi sẽ giống như năm uẩn hay khc với năm uẩn hay cc uẩn sẽ ở trong Ngi hay Ngi ở trong cc uẩn, nhưng v Ngi khng phải l một trong những php ấy v những php ấy khng phải l Ngi cho nn Ngi khng c hiện hữu thực sự. Với những l luận như vậy v những l luận tương tự, Ngrjuna xc nhận l khng c tathgata. Với sự phủ nhận ny, Ngi chỉ xc nhận rằng đức Như Lai, trạng thi cuối cng của bhavasantati, khng c hiện hữu.

Candrakrti (Nguyệt xứng), để ủng hộ l luận của Ngrjuna, c nu ln một đoạn trong tập Astashasrika(trang 479). Trong đoạn ny đức Phật v php của Ngi đ được v dụ l May (giả tạo) hay Svapna (mộng huyễn), nhưng rồi Ngi ni "Chng ti khng xc nhận sự khng hiện hữu của Như Lai dưới mọi hnh thức v như vậy chng ti phạm lỗi Apavda (phủ nhận). Nhưng v muốn diễn tả Như Lai bằng những phương tiện tục đế (vyavahra-satya) v bởi dng những phương tiện samropa, chng ti ni rằng Tathgata l khng, hay khng phải khng, hay khng v khng khng, hay l cũng khng phải khng v khng khng (tứ c). V những ai cố gắng chứng được Như Lai chn thật bằng cch dng những lời tuyn bố khẳng định hay phủ định đều khng bao giờ biết đến Ngi. Candrakirti, để ủng hộ quan điểm ny, c đề cập đến những cu kệ trong kinh Kim Cang. Cu ny tập Astashasrika cũng ni đến: "Nhược nhĩ sắc kiến ng, dĩ m thanh cầu ng, thị nhơn hnh t đạo, bất năng kiến Như Lai".

Dharmato buddh drastavy dharmakya hi nyakh.
Dharmat cpy avijney n s saky vijnitum.

(Một đức Phật cần phải được xem trong nghĩa dharmat (php tnh) v cc vị lnh đạo loi người chỉ c php thn m thi. Php tnh ny khng thể biết đến, cũng vậy đức Như Lai)

Ngrjuna kết luận sự nhận xt của Ngi về tathgatakya bằng cch xem tathgata giống với Jagat (thế gian), hay thin nhin v tuyn bố rằng tathgata m loi người hay cc vị Bồ-tt quan niệm chỉ l một bimba (ảo ảnh) của cc thiện php chớ khng phải tathta hay tathgata chn thật. Một nh biện luận như Ngrjuna khng thể đi xa hơn để xc chứng sự thật, chỉ c cch phủ nhận sự hiện hữu của cc sự vật khng thật c, kể cả ci gọi l tathgata, m Ngi hướng đến sự thật tathgatakya, dharmakya chn thật.

Quan điểm về Dharmakya được cc nh Duy thức học đặc biệt ch . Tập Lankvatra khi diễn tả dharmakya ni rằng đức Phật khng c sở y (Nirlamba) v vượt ngoi sự nhận thức của năm căn, cc bằng chứng v dấu hiệu v như vậy vượt ngoi vng nhận thức của hng Thanh văn, ộc gic hay cc vị khng phải ại thừa. Thn ny chỉ c thể tự chứng ở tự thn mnh. Tập Strlankra goi l Svbhvika Dharmakya (tự tnh php thn), đồng nhất cho tất cả đức Phật rất tế vi, khng thể hiểu thấu v thường hằng. Tập Trimsik giải thch dharmakya như l một sở y, được thay đổi (asraya đy chỉ cho layavjnna = a lại gia thức), sự thay đổi được thnh hnh nhờ tr v sự diệt trừ phiền no chướng v sở tri chướng. Bi loka về tập Abhisamaylankrakrik cũng giải thch Dharmakya một cch tương tự. Theo tập ny, c hai loại Dharmakya, một l cc php Bồ đề phận v cc php khc, những php ny thanh tịnh v tạo tc ra tr tuệ thanh tịnh (nisprapancajnntmak); hai l sraya được thay đổi của những php ấy v được gọi l Svadhvakya (Tự tnh thn). Gio sư Stcherbatsky gip chng ta với những tin tức gần như tương tự m chng ta tm thấy trong tập loka, nhưng từ ti liệu no th gio sư khng cho biết. Gio sư ni rằng: "theo cc nh Tiền duy thức, Dharmakya được chia thnh Svabhvakya (Tự tnh thn) v Jnnakya (Tr thn); Thn đầu l tnh chất thường cn (nitya) của vũ trụ; thn thứ hai l v thường thay đổi ( anitya). R rng gio sư hiểu Jnnakya như l Dharmakya, gồm c cc php Bồ đề phận v cc php khc của tập loka. Cn Svabhvakya la Nityakya, thn thường hằng như gio sư đề cập, cũng được tập Suvarnaprabhsa v cc tập khc xc nhận (72).

Cc nh sớ giải Trung Hoa về tập Siddhi ni rằng Dharmakya l nguyn tắc siu hnh của citta v rpa chn thực của Như Lai. Dharmakya l tnh chn thực của vạn php v c thể xem giống như Tathat, Dharmadhtu hay Tathgatagarba (Như Lai tạng).

Mục đch của cc vị Bồ-tt l chứng ngộ Dharmakya. Mỗi loại hữu tnh đều c Dharmakya hay Dharmakya gồm tất cả cc loại hữu tnh trong vũ trụ, nhưng v bị v minh che lấp nn khng nhận chn được sự kiện ấy. Mục đch của vị Bồ-tt l diệt trừ v minh ny v chứng đạt sự kiện l mnh với Dharmakya l một. oạn loka về tập krik để những thứ bậc mt vị Bồ-tt phải trải qua v nu r rằng thứ bậc cuối cng l chứng được Dharmakya. Sau khi chứng được, thật rất dễ dng cho vị Bồ-tt hiện hạnh bốn thn no cũng được. Trong tập Lankvatra, chng ta để rằng Mahmati tha thiết muốn biết lm thế no vị Bồ-tt, sau khi thực hnh mười địa, c thể chứng được Như Lai thn hay Php thn v đi đến một trong Phật st hay thin giới no.

Tập Lankvatra cũng diễn tả với mầu sắc linh động trạng thi chứng được Php thn. Vị Bồ-tt khi chứng được Mahdharmamegha (ại php vn) trong địa thứ chn, được trang hong với nhiều chu bu v ngồi trn một hoa sen trong lu đi chu bu, xung quanh c nhiều vị Bồ-tt cng một đẳng cấp cng ngồi. Ở đy vị ny hiểu được tnh v thường của sự vật, v được Vajrapni (Thần kim cang) qun đảnh cho thnh con của đức Phật. Rồi vị Bồ-tt vượt ra ngoi địa giới của hng Buddhasuta nhờ tự chứng Php khng v đối diện với Dharmakya (73). Tập Trimsik ni rằng, như giải thot thn (Vimuktikya) l mục đch của cc vị A-la-hn, Php thn l mục đch của cc vị Bồ-tt. Tập ny nu rằng cc vị A-la-hn, nhờ diệt trừ phiền no chướng, chứng được một thn thanh tịnh. Cũng vậy đức Phật, nhờ diệt trừ được phiền no chướng v sở tri chướng, chứng được Php thn (74).  

---o0o---

CH THCH CHƯƠNG BA, Mục Ba Thn

1 - Sad. P; tr.89-92.

2 - Tam minh trong bản liệt k lin hệ đến ba trong su thắng tr, nghĩa l Pubbenivs-nussatinnam, Sattnam catpatte nnam, v savnam khaye nnam. Xem Dgha, III tr. 220. Ba thắng tr cn lại l: Dibbasota, Dibbacakkhu v Paracittavijnanam.

3 - CF. Mil; tr.134-135

4 - Xem cch giải nghĩa ở tập Siks; tr.212; Kosa, I. 6, 39; II, 53, 250, 266; Dh.s; tr.63.

5 - Tập Sad. P; tr.133-137.

6 - Str; tr.45, 188.

7 - oạn ny chon nhiều chỗ trong tập Nikyas, xem Dgha, I, tr.87-88; cf. Lal,Vis; tr.3; Sad. P; tr.144; 376.

8 - Cả trong cc tc phẩm ại thừa, th dụ trong tập Dasa; cũng tuyn bố rằng một vị Bồ-tt c thể trở thnh một ại phạm thin trong địa thứ chn nếu vị ny muốn thế.

9 - Majjhima, III, tr.8.

10 - Dgha. II; tr.154; Mil; tr.99.

11 - Majjhima, Gopaka- Moggallna Sutta (số 108). Cf. Saddhamma Sangaha (J.P.T.S; 1890), chương X, tr.65: ức Phật ni: "84.000 php mn đ được ta giảng dạy trong 45 năm. Chỉ ring mnh ta tịch diệt, trong khi cn c 84.000 php mn, chng như 84.000 đức Phật (Buddha-sadisa) sẽ khuyến dạy ngươi".

12 - Samyutta, III; tr.120; Majjhima, I, tr.190-191: Yo pattccasamuppdam passati so dhammampassati, yo dhammam passati so paticcasamuppdam passati. Cc ti liệu tham khảo khc: xem bi của gio sư Ballee Poussin: "Notes sur les Corps du Buddha" trong tập Le Muson, 1913, tr.259-290. So snh cc ch thch trong cc tc phẩm Pli sau ny.

- Saddhamma Sangaha (J.P.T.S; 1890), tr.61: Yo me passati saddhammam so mam passati Vakkali. Apassmno saddhammam mam passe pi na passati.

- Milinda, tr.71: Yodhammam passati so bhagavantam passati dhammo hi mahraja bhagavat desito ti.

- Ibid; tr.73: Dhammakyena pana kho mahrja sakk bhagav nidassetum, dhammo hi mahrja bhagavat desito ti.

13 - Anguttara, II, tr.38.

14 - Gio sư Masson- Ourel viết trong bi "Les Trois Corps du Bouddha". J.S; 1913, tr.581ff.

15 - Xem Kosa II, 10 (cũng cần tham chiếu trong cc tập Nikyas),

16 - Kvu; XVII, 1: Những nh Vetulyakas (ại thừa) dựa vo đoạn văn nu trn ni rằng: "thật khng đng nếu ni rằng đức Phật cao cả sống trong thế giới của loi người". Những nh Thượng tọa bộ đ khng đồng với cc vị ny. Ngi Buddhaghosa cũng nu r cch thức phải giải thch đoạn ny.

17 - Xem Sad. San. (J.P.T.S; 1890 0; tr.69: Sambuddhnam dve ky rpakyo Sirdharo, Yo tehi desito dhammo dhammakyo ti vuccati.

18 - Năm uẩn được đề cập ở đy l: giới, định, tuệ, giải thot v giải thot tri kiến. Xem Mil; tr.98.

19 - Vis. M; tr.234; Jtaka; I, tr.84: Rpakyasir.

20 - Attha; tr.16.

21 - Xem quyển Bouddhisme của gio sư Vallee Poussin, tr.232f.

22 - Dr. Chizen Akanuma (Eastern Buddhist, II, tr.7) trch vi đoạn cc tập Anguttara v Samyukta gamas Hn văn v nu r rằng Dharmakya của đức Phật c nghĩa l sự tập nhm cc Php (lời dạy của Ngi).

23 - Divy; tr.19.

24 - Ibid; tr.360.

25 - Ibid; tr.560.
 

---o0o---

GIO L NIRVNA (NIẾT BN)

PHẦN MỘT

iểm sai biệt căn bản qua gio l Tiểu thừa v ại thừa, được tập Saddharma-pundarka đề cập l quan điểm về Niết bn.

Niết bn Tiểu thừa (1): Giải thot khỏi đau khổ (Dukkhat)

Cc nh Tiểu thừa xem mnh bị chi phối bởi ba loại khổ:

- Dukkha-dukkhat: Khổ khổ, đau khổ do những nguyn nhn tm l hay vật l.

- Samskra-dukkhat: Hnh khổ, đau khổ v phải bị sống chết chi phối.

- Viparinma-dukkhat: Hoại khổ, đau khổ v sự thay đổi từ lạc thọ thnh khổ thọ.

Nh Tiểu thừa tm sự giải thot khỏi những đau khổ ny đ gắn liền vo cuộc sống trong ba giới: Dục giới, Sắc giới v V sắc giới (gồm cả su đạo), nhờ chứng được định l Duyn khởi, bốn sự thật, tnh v thường, v ng của vạn vật v những sự đau khổ do vạn vật hướng đến.

Tập Pundarika cng nhận nhiều đệ tử đức Phật đ chứng quả A-la-hn hay Niết bn nhờ chứng được tnh v ng của năm uẩn (sắc, thọ v.v...). Cc nh Tiểu thừa cng nhận Niết bn của mnh gồm sự giải thot khỏi ba loại đau khổ gắn liền với đời sống trong ba giới. Như vậy, theo quan niệm của Tiểu thừa, chng sanh được giải thot nhờ chứng Niết bn giới khng c dư y g. Cc tập Pli, thuộc Tam tạng hay hậu Tam tạng đồng trn quan điểm cho rằng sự giải thot ấy được thnh tựu nhờ chứng tnh v thường, khổ, v ng cng tnh duyn khởi của sự vật vạn hữu.

iểm m cc nh ại thừa cố gắng nu ln l cc nh Tiểu thừa chỉ ch trọng chứng ngộ Nhơn khng (Pudgala-nairtmya), chứ khng nghĩ đến Php khng (Dharma-nairtmya) (1). Theo cc nh ại thừa, sự chứng ngộ ny của cc nh Tiểu thừa khng đưa đến sự thật tuyệt đối v chỉ đưa đến một giai đoạn nửa chừng, v do vậy cc nh Tiểu thừa khng thể được xem l đ chứng Niết bn (2). Tuy vậy, cc nh Tiểu thừa vẫn tự xem l đ chứng Niết bn khi tự biết khỏi phải ti sanh, v đ sống theo phạm hạnh v chứng Nhơn khng. C người nghĩ rằng, như tập Lankvatra (3) trnh by, Niết bn chứng đạt được nhờ hiểu biết ci g thật l ng hay ng tnh; c người lại nghĩ, Niết bn chứng được nhờ thể nhập vo sự thật, mọi vật đều ty thuộc nhn duyn. Sự thật, như tập Lankvatra ghi thm, khng c giải thot thật sự nếu khng chứng được Php khng. Như vậy, cc nh Tiểu thừa chưa phải thật sự giải thot. Những vị ny bị nổi ln chm xuống bởi laksana (tướng) của sự vật, như khc gỗ bởi sng biển.

Từ Nimitta (tướng) đến Animitta (v tướng)

Theo tập Strlankra, cc nh Tiểu thừa chỉ dng Nhn tướng (pudgala-nimitta) để lm đối tượng thiền định, nn chỉ chứng Thanh văn gic hay ộc gic chứ khng chứng chnh đẳng gic. Chnh đẳng gic chỉ chứng được khi no dng Php tướng (Dharmanimitta) lm đối tượng tu hnh (4). Cc hng Thanh văn phn biệt vật c tướng (nimitta) v vật khng tướng (animitta), v cố gắng khiến tm xa lnh mọi tướng v hướng tm chứng được v tướng (animitta) v cuối cng chứng được v tướng ny. Cc nh ại thừa nghĩ rằng quan niệm nhị nguyn của sự vật khng thể đưa đến moksa (giải thot). Cc vị ny khng biết g khc ngoi Tathat (chơn như). Do vậy, một nimitta cũng giống như một animitta, v nhờ vậy tri kiến của những vị ny chỉ dựa trn chơn như nn vượt khỏi mọi phn biệt hay nhị nguyn (dvayagrha-vivarjitam). Cc nh Tiểu thừa phn biệt giữa tướng v v tướng, v xem một người chứng animitta (v tướng= Niết bn) nhờ suy tư trn Animitta-dhtu (v tướng giới) v tch rời tm mnh khỏi mọi vật c tướng. Từ nơi điểm ny, tập Strlankr (5) ni đến phương php thng thường của Tiểu thừa để xa lnh tham, sn, si, v cc tướng khc (6), do cc tướng ny, một chng sanh phải triền phược trong thế gian.

Trong cc tập Nikyas, c nhiều đoạn nu ln tư tưởng ny. Như trong tập Dgha v Anguttaranikyas, c ni một người nhờ khng để đến mọi tướng (lm cho m hoặc), pht định tm được gọi l v tướng định. Nhưng nghĩa thng thường của Animitta trong cc tập Pli l Niết bn, mục đch đạt được nhờ cc thiền định (Samdhi hay Vimokkhas) gọi l Snnata (khng), Appanihita (v nguyện) v Animitta (v tướng). Những vimokkhas ny (giải thot) gip người đệ tử nhận thức được vạn hữu l v ng (anatta), khổ (dukkha) v v thường (anicca). Tập Anguttara Nikya (7) gợi rằng một người diệt trừ được cc lậu hoặc (sava) nhờ qun ba tướng ny, cn tập Atthaslini (8) tuyn bố nếu một người hiểu được ba Lakkhana (v thường, khổ, v ng), thời năm uẩn đối với người ấy như một xc chết đeo vo cổ mnh.

Diệt trừ phiền no chướng (Klesvarana), khng phải sở tri chướng (Jneyvarana)

Tập Lankvatra (9) trong khi giải thch vị tr cc nh Tiểu thừa ni rằng cc vị ny tin sự hiện hữu của thế giới ny (samsra) v rất sợ hi sự đau khổ gắn liền với cuộc sống v do vậy muốn giải thot khỏi những đau khổ ấy; đy v cc nh Tiểu thừa ngu si, khng biết thật sự khng c sự sai khc g giữa samsra v nibbna. Lập trường của cc nh Tiểu thừa l vũ trụ v sự vật xung quanh chng ta l do năm uẩn hay 72 php tạo ra, v uẩn v những php ny thật sự c thật. Cc php hữu vị pht sanh từ cc nhn v duyn, lun lun x dịch biến đổi v khng c thực chất (10). Cc tm php v sắc php thay đổi từng st-na một v khng c một vật g thường hằng ngoại trừ chng. Chnh do diệt trừ quan niệm sự hiện hữu của một atmam (ng) đồng với một uẩn hay khc với cc uẩn m một người chứng được Niết bn.

Cc nh ại thừa khng thừa nhận sự thực hữu cc uẩn v php hợp thnh con người. Những vị ny tuyn bố rằng cc uẩn chỉ hiện hữu do vọng tưởng (vikalpa) hay những ảo tưởng (my) của những phần tử gọi l hữu tnh, bị v minh khiến cho thấy sai lệch. Do vậy, theo cc nh ại thừa, sự thật l Sunyat (chơn khng) hay Dharmanairtmya (php khng). Do vậy tập Pundarka tuyn bố rằng những ai thấy cc Dharma (php) l khng c tmam (ng) người ấy thấy được sự thật. Chnh v khng hiểu tnh v ng của cc php (snya jnna vihnatvt) m một người bị gọi l Thanh văn. Tập Ksyapa Parivarat so snh một cch mỉa mai Nhơn khng của Tiểu thừa như một lỗ do con mối đục khot với php khng của cc vị Bồ-tt như hư khng v bin. Trong bảy l do m tập Strlankra đề cập để nu r địa vị ưu thắng của ại thừa trn Tiểu thừa, một l do thuộc về ưu thế tr tuệ của ại thừa đ chứng cả Nhơn khng v Php khng. Tập Trimsik nu r sự sai khc giữa Nhơn khng v Php khng. Phải chứng cả hai Nhơn khng v Php khng, mới diệt trừ được cả phiền no chướng v sở tri chướng. Cc phiền no như tham i v.v... khởi ln v tin c một tự ng; khi chứng được ng khng thật c, tnh ch kỷ được diệt trừ v tham i được diệt tận. Nhờ chứng được tnh khng của vạn php (dharma-nairtmya), mn v minh trn chơn tr đư?c loại trừ. Sự loại trừ phiền no v sở tri chướng l cần thiết để được giải thot (moksa) v gic ngộ (sarvajnatva). Cc phiền no l những trở ngại để chứng đắc giải thot (moksaprptervaranam); do vậy sự diệt trừ phiền no đưa đến moksa (giải thot). Mn v minh (sở tri chướng) ngăn chận chơn tr tc động, nghĩa l nhờ tr m vạn hữu được nhận thức, thể nhập. Khi v minh được diệt trừ, chơn tr thể nhập được sự vật đối tượng vo mọi chi tiết (Sarvkra), nhưng khng chấp thủ i trước v như vậy gọi l chứng quả Bồ đề.

Tuy vậy cc nh Tiểu thừa cng nhận mnh chỉ diệt trừ phiền no chướng, chứ khng phải sở tri chướng như cc vị ại thừa tuyn bố. Cc nh Tiểu thừa tranh biện rằng nhờ diệt trừ nghiệp chướng (Kammvarana), kết quả cc nghiệp (vipkvarana: dị thục chướng) v phiền no chướng (klesvarana) (11), vị A-la-hn chứng Bồ đề ton diện, khng c một chướng ngại no (anvarana) (12). Những vị ny đ diệt trừ hon ton tất cả cc lậu hoặc, kể cả v minh lậu (avijjsava). Trong ba php v lậu học giới định tuệ, tuệ học theo cc nh Tiểu thưa đ đưa sự thật về cho vị A-la-hn, v sự thật ny giữa đức Phật v cc vị A-la-hn khng c khc nhau. Tc động của Pann (tr tuệ) l diệt trừ v minh, bức mn của ngu si, nguồn gốc của những đời sống thế tục, v do vậy của tất cả đau khổ, chnh v minh đ:

1) khiến cho tc động những điều đng ra khng được tc động, nghĩa lbất thiện nghiệp, khẩu nghiệp v thn nghiệp;

2) đ che đậy những điều g cần phải biết đến, nghĩa l cng đức cc thiện nghiệp v.v;

3) đ lm trở ngại khng nhận thức được năm uẩn thực sự chỉ l một nhm tổng hợp (rsattham), sự nhận thức của cc gic quan l v ng v cc sự thật l đồng đẳng (Tathattam);

4) dắt dẫn (javpeti) cc loi hữu tnh phải sống dưới nhiều hnh thức trong Dục giới, Sắc giới v V sắc giới khng bao giờ dừng nghĩ ;
5) lm cho phn biệt những sự vật m cuối cng khng c khc biệt thật sự no v lm m mờ, khng nhận thức được thực tnh của cc uẩn; v
6) lm m qung khng thấy được tnh tương đối của thế giới, nghĩa l ty thuộc vo nhn v duyn.

Nhờ loại trừ hon ton v minh (avijj) nhờ tr tuệ (pann), một người trở thnh A-la-hn v đạt được địa vị bất tử, khng sanh khng diệt. Khng c địa vị no cao hơn địa vị ny. Cc nh Tiểu thừa xc nhận rằng cc đức Phật, nhờ những cng đức phi thường trong đời qu khứ, chứng được nhất thế tr (sabbannutanana) v nhiều năng lực khc m một vị A-la-hn khng chứng được (13), nhưng khng cng nhận Niết bn của đức Phật khc với Niết bn của vị A-la-hn. Tr (nna) do đức Phật v vị A-la-hn chứng được l anvarana (v chướng), chỉ c sự sai khc l tri kiến của đức Phật rộng ri, nhiều chi tiết hơn v cao thượng hơn tri kiến của vị A-la-hn trong một vi phương diện (14).

Biến chuyển từ thế gian (laukika) sang xuất thế gian (lokottara)

Tập Pundarika c tuyn bố, cc nh Tiểu thừa quan niệm Niết bn như biến chuyển từ thế gian (laukikadhtu) đến xuất thế gian (lokottaradhtu), nghĩa l Niết bn Tiểu thừa l một trạng thi ra ngoi ba giới, thot khỏi mọi chi phối v khng thể thối ha. Tập Lankvatra (15) nu ln rằng thế tr (laukikajnna) của loi người ở đời hướng đến sự hiện hữu v khng hiện hữu của sự vật (sad asatpaksbhinivista), cn xuất thế tr (lokottarajnna) do Thanh văn v ộc gic chứng được hướng đến đặc tnh v đồng tnh của sự vật (Svasmnyalaksanapatsaybhinivista) (16), thể nhập vo quan điểm hiện hữu hay khng hiện hữu của sự vật. Sự phn biệt giữa thế gian (laukika) v xuất thế gian (lokottara) như tập Pundarika v Lankvatra đ đề cập, được kinh điển Tiểu thừa xc nhận. Kinh điển ny tuyn bố rằng cc phm phu (puthujjana) chưa chứng Dự lưu, cn bị chi phối bởi quan điểm đời sống c nhn trong thế giới, cn cc vị A-la-hn được giải thot khỏi quan niệm như vậy v cc vị ny biết mọi loi hữu tnh đều do năm uẩn hợp thnh, khng c một c tnh thường hằng, v được sanh do nhiều nhn duyn; v cọng tnh của mọi loi hữu tnh l v thường, khổ v v ng.

Cc tập Patisambhidmagga, Vibhanga v cc tc phẩm khc ni đến bốn giới: Dục, Sắc, V sắc v Siu thế giơi (Apariypanna hay lokuttara). Kmadhtu (Dục giới) l thế giới của những chng sanh c vatthukma (ước muốn được sống một trong ba giới), v kilesakma (hướng mạnh về dục vọng). Dục giới gồm 11 ci, từ địa ngục Avci (A tỳ) đến thin giới Paranimmita (Tha ha tự tại thin) (17). Trong Dục giới, cc loi hữu tnh c 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới, 32 căn, 9 nhn (hetu), 7 loại xc, thọ, tưởng, tư (cetan) v tm, hiểu biết về ba sự thật v ty thuộc vo bốn loại hra (đồ ăn) (18). Rpadhtu (sắc giới) l thế giới của chng sanh khng c lng dục (kma), hnh động của cc vị ny tế nhị (Sukhuma), tri với hnh động của những vị ở Dục giới l th (olrika). Sắc giới gồm c 16 ci từ Brahmaloka (Phạm thin) đến Akanittha (Sắc cứu knh thin) (19). Trong giới ny, cc loi hữu tnh c 5 uẩn, 6 xứ, 9 giới, 14 căn, 18 nhn v bốn loại xc, thọ, tưởng, tư v tm, hiểu biết về ba sự thật v ty thuộc vo ba loại đồ ăn. Arpadhtu (v sắc giới) l thế giới những loi hữu tnh khng c Kma (Dục) v Rpa (sắc). Ci ny l chỗ ở của chư Thin sống trong bốn ci từ Khng v bin xứ (ksnancyatana) đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Nevasannnsannyatana) (20). Trong giới ny, cc loi hữu tnh c 4 uẩn, 2 xứ, 2 giới, 11 căn, 8 nhn, một loại xc, thọ, tưởng, tư v tm, hiểu biết về ba sự thật v ty thuộc vo ba loại đồ ăn.

Ba giới ny gồm tất cả loi hữu tnh ở thế giới, từ ci thấp nhất đến ci cao nhất. Mục đch của Tiểu thừa l đạt cho được cảnh giới siu việt ngoi ba giới gọi l Apariypanna hay Lokuttara (Siu thế giới).

Theo tập Patisambhidmagga (21), Siu thế giới ny gồm cc loi hữu tnh đ đạt được bốn ạo (magga) v chứng được bốn đạo quả (maggaphala) hay Asnakhata (V vi) nghĩa l Niết bn. Tập Vibhanga (22) giải thch cc loi hữu tnh ở Apariypannadhtu c uẩn v xứ giống cc loi hữu tnh ở v sắc giới, với sự sai khc l cc loi hữu tnh ở Siu thế giới hiểu biết về hai sự thật (Diệt v ạo) v c thm một năng lực nữa, Annnatannassntindriya (Vị tr đương tr căn) v 6 nhn (23). R rng cc tập ny muốn đề cập tới cc loi hữu tnh trong ba giới đầu, v đ chứng một trong những Thnh quả kể cả A-la-hn quả. Tuy vậy những tập ny khng giải thch v sao một loi hữu tnh ở Dục giới hay Sắc giới v đ chứng một thnh quả lại c thể khng c Rpakkhandha (Sắc uẩn) v sao một vị đ chứng V vi hay Niết bn c thể tiếp tục c uẩn, xứ, giới (24) l những sắc thi đặc biệt của những vị ở Apariypanna v Arupadhtu. Như vậy chng ta thấy rằng cc nh Tiểu thừa tm cch giải thot khỏi ba giới nhờ chứng được Siu thế giới, giới ny gồm cả V vi v Niết bn giới.

Niết bn theo những tc phẩm ại thừa đầu tin.

Theo tập Pundarka (Php Hoa), Niết bn Tiểu thừa l một cảnh giới tịnh lạc v một sự giải thot khỏi ci phiền no (Kilesa). Tập ny ni thm, c thể c người xem lối sống ny l Niết bn v xem tư tưởng v hnh tr của cc nh Tiểu thừa l chn chnh. ể ngăn chận sự hiểu lầm ấy, tập ny tuyn bố chỉ c một Niết bn m thi, khng hai khng ba, v Niết bn ấy chỉ c thể chứng được nhờ nhận thức vạn php l bnh đẳng (sarvadharmasamatvabodht (25). Quan điểm về Samat (Bnh đẳng tnh) được giải thch đầy đủ trong tập Strlankra va c năm nghĩa chnh: tập ny ni rằng một loi hữu tnh sau khi hiểu được bnh đẳng tnh tr của sự vật v chứng được php V ng sẽ thấy rằng trong những đời sống tiếp tục của mnh hay của người khc khng c sự sai khc giữa tnh v ng v khổ v ước vọng diệt trừ đau khổ cho mnh v cho người khc đều giống nhau v phương thuốc trị bịnh cho mnh v cho người khc cũng giống nhau v tr tuệ do cc vị Bồ-tt v do tự mnh chứng được cũng giống nhau.

Tập Lankavatra (26) giải thch bnh đẳng tnh (Samat) như sau: bnh đẳng về thế giới sanh tử Samsra v sự diệt trừ sanh tử (Niết bn) nghĩa l đau khổ với Niết bn c sự lin hệ giống như ngọn sng v nước. Tập Pancavimsat (27) giải thch samat dng hư khng (ksa) lm th dụ. Tập ny ni rằng hư khng khng c phương hướng như ng hay Ty; khng c qu khứ, hiện tại hay vị lai; khng tăng, khng giảm; khng nhiễm hay thanh tịnh. Hư khng khng c sanh, khng c tr hay khng c diệt. Khng thể l một đối tượng để suy tư, khng thể được nghe hay được thấy, khng thể biết hay khng biết. Hư khng khng lin hệ g với Dục giới, Sắc giới hay V sắc giới, với tham trước hay khng tham trước, với sn hay khng sn v.v... Hư khng khng quan tm đến những cittolpta (pht tm để chứng Bồ đề), Bhmi (địa), những giai đoạn trn con đường pht triển tm linh, Phala (Thnh quả) v những quan niệm về lạc, khổ, an tịnh, hy hữu v.v... Như vậy gọi l bnh đẳng tnh (samat) của hư khng. Sự vật ở trong đời cần phải được nhn với nhn quan ny. Theo tập Pancavimsati, đứng trn vị tr sự thật, sự vật được chng ta thấy, nghe hay biết thật sự l kết quả sự tưởng tượng của chng ta. Vậy chng ta cần phải nhn sự vật như vậy, như l những điều chng ta tưởng tượng, v thật chng bnh đẳng với chn như v chn như thời khng thể gn vo những danh từ g, như khng c sự vật g c thể gn vo hư khng.

Theo tập Pundarka (Php hoa), Niết bn chn thực l trạng thi sự vật được nhn thấy khng c phn biệt hay chia rẽ v tất cả những danh từ loi người dng để miu tả đều tương đối v khng đầy đủ. Tập Lankvatra diễn tả tr của cc vị Bồ-tt l siu đẳng tr (Lokottaratama- jnna) khc với siu thế tr của hng Thanh văn v ộc gic v khc với thế tr của hng phm phu. Siu đẳng tr nay chứng ngộ tất cả cc php đều chỉ l những phản ảnh khng sanh, khng diệt, do vậy khng c vấn đề hiện hữu hay khng hiện hữu đối với cc php (nirbhsadharmapravicayd anirodh nutpadadarsant sad asat paksavigatam).

Tuy vậy cc nh ại thừa cũng cng nhận rằng cc vị A-la-hn c thể sống thanh tịnh trong trạng thi A-la-hn hay Niết bn của Tiểu thừa, nhưng theo cc nh ại thừa, đ l một l tưởng thấp km, một mục đch ch kỷ, thiếu tnh thương. Tập Pundarka tuyn bố rằng sau khi cc vị A-la-hn chứng Niết bn, cc Ngi khng muốn ẩn trốn lun lun trong trạng thi ny, v chỉ l một chỗ an nghỉ tạm thời. ến giai đoạn ny, Cc Ngi c thể chứng được chn thực tnh của vũ trụ v những năng lực, những đặc thi của một đức Phật v một đức Phật khng thể phn biệt khc với thật tnh ấy. Do vậy cc vị A-la-hn lại tinh tấn thực hnh những bổn phận cn lại v cuối cng trở thnh đức Phật, nghĩa l chứng được Niết bn chn thực. Nay cc Ngi mới nhận thức rằng ba giới m mnh cố gắng thot ly khng c hiện hữu chn thật m chỉ l những sự phn biệt tưởng tượng (parikalpan). Ba giới được thấy trong mười phương chỉ l những ảo ảnh tưởng tượng, do vậy khng sanh, khng diệt hay khng thay đổi, khng c triền phược hay giải thot, khng c nh sng hay tối tăm, v chng khng thật c như những mộng mị hay ảo ảnh, mọi lời tuyn bố về chng đều khng thch hợp. Nếu khng chứng ngộ sự vật trong thế giới ny như vậy, thời khng c thể chứng được Niết bn. Một người pht Bồ đề tm khng bao giờ tự nghĩ mnh đang ở trong samsra hay nirvna. Như vậy một vị A-la-hn muốn chứng được sự thật tuyệt đối khng nn nghĩ mnh đ vượt ra khỏi ngoi samsra v an tr ở nirvna. Như vậy tập Pundarka nu ln một cch r rng sự sai khc giữa Niết bn Tiểu thừa v Niết bn ại thừa.

Sự hiện hữu của Ng bị phủ nhận nhưng Niết bn khng phải l đoạn diệt

Gần đy cc vị học giả cố gắng nu r từ những đoạn văn trong tập Nikya ni về Nirvna, nghĩa g đức Phật ni đến vấn đề ny, hay nghĩa g m đạo Phật Nguyn thủy bắt đầu. Cc vị học giả đầu tin đi tiền phong trong nghnh Phật học như Childers, Burnuof v Hardy, những vị ny thường giải thch Nirvna theo nghĩa đoạn diệt hay Ucchedavda, một t kiến m cc Phật tử nguyn thủy chống đối. Gio sư La Vallee Poussin cho rằng kết luận ny của cc nh học giả l kết quả khng thể trnh được, v cc vị Phật tử nguyn thủy khng chấp nhận sự hiện hữu của Ng.

Quan điểm về Ng v sự xc nhận V ng trong văn học Phật gio nguyn thủy nu ln một vấn đề phức tạp như sự giải thch về Niết bn, v quan điểm của vấn đề ny phần lớn dựa vo vấn đề kia. Chng ti sẽ nu ln ở nơi đy sơ lược vị tr của cc nh Phật tử nguyn thủy đối với vấn đề Pudgala (ng). Cc vị Thượng tọa bộ tuyn bố r rng dứt khot rằng năm uẩn l những php căn bản v tự đ tc thnh thế giới.

Cc uẩn sắc, thọ, tưởng, hnh, thức sẽ giữ đng vị tr nguyn thủy của mnh, khng tương thuộc nhau nếu khng c v minh xen vo v tạo thnh (sankhata) từ năm uẩn một hữu tnh với niệm "ng". Khi no v như thế no, v minh ny về sự thật - năm uẩn lun lun tch rời nhau v khng tc thnh một c thể - pht sanh v đem lại v hạn thống khổ, khng được một vị đạo sư ni đến cho đến đức Phật (purim koti na pannyati avijjya). R rng, chỉ c năm uẩn ny tc thnh ra một loi hữu tnh, khng c php thứ su để được xem l ng hay linh hồn. Nhưng khng ai phủ nhận được sự kiện l trong năm uẩn, thức uẩn (vinnna) l uẩn tch cực nhất v đng vai tr chnh yếu tc thnh một loi hữu tnh (nma rpa: Danh sắc). Danh sắc do duyn hnh (Sankhr) m sanh, v hnh do v minh sanh. Theo Ngi Buddhaghosa , lng tin c một ng khởi ln với Updna (thủ), vng chuyền thứ chn trong sợi giy chuyền nhn duyn. Như vậy, xung quanh Updna (thủ) xoay vần sanh v diệt của đời sống ở thế gian. Lng tin c một ng (ahankra) chỉ l quan niệm sai lầm của những người thiếu huấn luyện tin rằng một trong năm uẩn l ng (att). Lng tin ny tương đương với quan niệm sai lầm về Ahankra như cc luận sư Smkhya v Vednta. Quan niệm về ng (att) như vậy cũng đều l ảo tưởng như quan niệm ahankra của hệ thống triết học B-la-mn.

Phụ đnh của Ngi Thế Thn vo chương tm của tập Abhidharmakosa v phần đầu của tập Kathvatthu đ so snh rất nhiều quan điểm nguyn thủy của đạo Phật về l thuyết linh hồn hay ng. Sự thật trong cc tập Nikyas, sự hiện hữu của linh hồn hay ng khng bị phủ nhận một cch cương quyết khi trả lời những cu hỏi thẳng về vấn đề ny (28). Theo quan điểm của cc Phật tử nguyn thủy, khng c một php được gọi l linh hồn hay ng, theo nghĩa truyền thống của chữ ny trước khi Phật gio được thnh lập, nghĩa l một thực thể thường cn bất biến. ng Shwezan Sung đ ni: "Trong đạo Phật, khng c người hnh động ngoisự hnh động, khng c người suy tư ngoi sự suy tư. Ni một cch khc, khng c chủ thể nhận thức sau tm thức. Trong đạo Phật, chủ thể khng phải l một đối tượng nhận thức, thường cn m chỉ l một trạng thi tm thức tạm bợ". Quan điểm ny giống với quan điểm của Bergson về tm, linh hồn, tinh thần hay bản ng. Theo Bergson, tm hay linh hồn "khng phải một thứ thực thể thường cn, c thực chất, m từ đ cc trạng thi tm thức được kết liền nhau như với một sợi dy ... cc trạng thi tm thức tự nơi mỗi trạng thi l một tm thức ton diện trong một giai đoạn của sự diễn tiến khng ngừng của tm thức. Chng khng phải l những phần hay những mảy mn của tm, thnh phần của một tiếp tục v tận, m khng c l do g, chng ta xem như l một phần tử v gọi n với một tn ring biệt" (29).

Trong đạo Phật, quan niệm về linh hồn như một ng thể vĩnh cửu khng những sai lầm, m cn tc động như một chướng ngại cho sự hiểu biết về tnh giả tạm v v thường của sự vật ở đời. Khi đạo Phật mới ra đời, danh từ Atman đ trở thnh rất phổ thng với những đặc tnh do cc luận sư của tiền upanishad gn cho, đến nỗi cc Phật tử khng biết g lm hơn ngoi sự phủ nhận hon ton cng nhiều cng tốt sự c mặt của Atman để gột sạch khỏi tm tr của quần chng mọi tư tưởng đ ăn su bm rễ; ngoi ra, đạo Phật đươc xy dựng với tiền đề (premises) rằng mọi sự vật, ngoi Niết bn, l ảo ảnh, cho nn khng thể c một linh hồn chn thực, nhưng đạo Phật khng thể từ chối danh từ Atman, v cc tc phẩm đạo Phật c ni đến cc luận sự Phật gio sẽ dng cc danh từ phổ thng để trnh by gio l của mnh. Cc vị ny muốn nhấn mạnh vo tm tr dn chng rằng c sự tiếp tục cc Khandha (uẩn), duy tr bởi Nghiệp (Karma), nhưng khng c g thường cn, bất di bất dịch v bất hoại để lin tục sự tiếp nối ấy. Gio sư Stcherbatsky diễn tả như sau: "Một pudgala (ng nhn) m cc hệ thống khc tưởng tượng l sự hiện hữu của một nguyn tắc tm linh thường cn, một linh hồn (atman), sự thật chỉ l một tổng hợp những php hay sức mạnh (samskrasamha) v một ging tm thức (Santna). Ng nhn ấykhng chứa đựng g thường cn hay chắc thật. Pudgala ấy l v ng" (30). ịnh nghĩa của linh hồn ny đ đnh vo tận gốc mọi quan niệm của mt thức thể thường cn v hon ton gip đỡ mục đch của đạo Phật, nghĩa l nu r khng c g trường cửu chắc thật ở trn đời ny để m bm vu, v v vậy con người cần phải tạo một tm tr để hướng đến Niết bn, khng cần phải bm vu một ci g trong giai đoạn trung gian.

---o0o---

BỐN ƯỜNG HƯỚNG GIẢI THCH TRONG CC TẬP NIKYAS

Những học giả căn cứ vo văn học Phật gio bi bc quan niệm linh hồn hay ng thể thường qu dựa vo danh từ m khng tm hiểu, v nguyn nhn g phải bc bỏ quan niệm linh hồn, tại một địa điểm no v để trả lời cho một người đặc biệt no. Cho nn cc vị ny thường cho cc Phật tử nguyn thủy khng cng nhận sự hiện hữu của linh hồn. V vậy sự giải thot cuối cng của cc vị hiền thnh được xem như một hủy diệt hon ton, hay phủ nhận sự hiện hữu của đời sống. Lại c một số học giả, khng bao nhiu trong những học giả đầu tin, đ quan niệm Niết bn khng phải hủy diệt, m l một trạng thi kh lng diễn tả, tương đương với trạng thi Brahman của Vedanta. Tất cả những học giả ny, hoặc xem Niết bn như l đoạn diệt hay một đời sống trường cửu khng thể diễn đạt, thường cng nhận đức Phật l đa nghi, người chủ trương tr người khng biết được tuyệt đối, khng chịu trả lời dứt khot những vấn đề siu hnh, như c linh hồn hay khng, hay Niết bn l g. Như vậy quan điểm của cc học giả c thể phn loại như sau:

- Niết bn l đoạn diệt hon ton;
- Niết bn l một trạng thi vĩnh cửu, vượt ngoi ức đon v khng thể diễn tả.
- Niết bn l một vấn đề bất khả thuyết. ức Phật trnh khng trả lời.

Chng ta c thể thm giải thch sau ny của Ngi Buddhaghosa:

- Niết bn l một tm thức trường cửu trong sạch v v bin.

Cc tập Nikyas, một nguồn ti liệu phức tạp từ nhiều thời gian v xuất xứ khc nhau.

Chng ta cần phải để rằng cc học giả ny c những kết luận trn đầu trch những đoạn trong cc tập Nikyas để binh vực những quan điểm của mnh v những quan điểm ny một phần lớn đều dựa trn những đoạn văn trong cc tập Nikyas. Trong những trường hợp ny, chng ta phải cng nhận cc tập Nikyas khng trnh by một hệ thống triết l v gio l đồng nhất v lin tục. Nhưng chng ta biết, cc tập Nikyas được kiết tập trải nhiều thế kỷ v như vậy cc ti liệu kh được trnh by một cch c hệ thống v đồng nhất. Sự thật cc tập Nikyas kiết tập cc ti liệu phức tạp, pht xuất từ những thời gian v xứ sở rất cch biệt nhau, v lẽ dĩ nhin chung ta khng thể mong đợi cc tập Nikyas trnh by về Niết bn một cch đồng nhất v c mạch lạc.

Cc vị Tổ sư cũng băn khoăn khng biết giải thch Niết bn thế no cho đng đắn. Nhưng cc vị ny khng bao giờ cố gắng khm ph một sự đồng nhất lin tục trong cc đoạn văn của cc tập Nikyas, từ những cuộc tranh luận được ghi trong tập Kathvatthu v Abhidharmakosa.

Chng ta thấy cc nh tranh luận trch dẫn một số đoạn văn khng từ một Nikyas hay Stra no để chứng minh sự giải thch của mnh. ối với cc nh tranh luận ny, mỗi lời trch dẫn đều độc lập, v c gi trị như nhiều cu trch dẫn. iều rất đặc biệt l cc nh tranh luận khng bao giờ cật vấn gi trị những cu của đối phương trch dẫn. iều kiện ny chứng tỏ mỗi nh tranh luận ưa thch một số đoạn văn hơn cc đoạn văn khc v xy dựng quan điểm của mnh trn những cu trch dẫn ấy. R rng cc tập Nikya l sự kiết tập của nhiều đoạn văn sai khc đặt trong một hệ thống lin hệ v đặt dưới hnh thức một bi kinh. Hiện nay c nhiều cố gắng gạn lọc những bi kinh ấy v tm kiếm những tầng lớp sai khc, nhưng cc cố gắng ấy kh c những thnh quả mong muốn nếu khng c những bằng chứng mới.

C người c thể ci rằng một Pitaka (Tạng) l sự kiết tập một số bi kinh của một học phi đặc biệt no v như vậy tnh chất đồng nhất v lin tục c thể thấy r hay khm ph được trong những đoạn văn của Tạng ấy. Lời chống đối c vẻ hợp l, nhưng cc sự kiện khng phải vậy. Gio sư Poussin đ khm ph trong tập Nikyas nhiều đoạn văn được phi Nhất thế hữu bộ trch dẫn để bnh vực quan điểm của mnh, cn b Rhys David v ng Sung tm được nhiều cu trch dẫn của phi đối lập Thượng tọa bộ trong tạng Pli, v tạng ny thuộc phi Thượng tọa bộ. Sự kiện ny nu r sự kiết tập kinh tạng Pli khng dựa trn những định kiến học phi v cc nh kiết tập tam tạng Pli đ sưu tầm tất cả những lời dạy tm được, c lẽ ngoại trừ những g tri ngược với sự tin tưởng v gio điều của chnh học phi mnh. V những vị ny lấy cớ l khng chnh thống để loại trừ những đoạn ấy.

Nay phần lớn mọi người đều hiểu rằng mỗi Nikyas được sưu tập v pht triển bởi một số người gọi l Bhnaka (ộc tụng giả), ch trọng đặc biệt vo một kinh điển. Ngi Buddhaghosa , d thuộc phi Thượng tọa bộ, cũng cng nhận rằng cc Bhnaka ấy vẫn khng đồng kiến về sự sử dụng v nghĩa của một số danh từ chuyn mn. Như vậy, chng ta thấy cho đến cc vị chnh thống ủng hộ Tam tạng Pli, cũng tin rằng cc tập Nikyas khng hon ton đồng trong những giải thch v định nghĩa. Chng ta cũng phải nhờ tập Kosa c ghi nhận rằng nhiều kinh điển (Stra) đ bị mất, nhiều kinh điển c nhưng thay đổi tế nhị v nhiều tư tưởng mới bao quanh những kinh điển ấy, đến nỗi những phụ đnh c một dụng sai khc với những gio l chnh.

Niết bn, một trạng thi khng thể nghĩ ngh, một tm thức v bin

V sự phức tạp ny của cc ti liệu, nn c thể lựa chọn một số đoạn văn trong cc tập Nikyas để dẫn chứng cho bốn quan niệm về Niết bn vừa mới đề cập đến. Những đoạn văn tả Niết bn như l đoạn diệt, nếu đọc với cc đoạn khc tả Niết bn như một trạng thi khng thể nghĩ ngh, c thể c một nghĩa khc với nghĩa đoạn diệt. Như gio sư Keith c nu r v dụ một ngọn lửa được dập tắt, một trong nhiều v dụ được cc học giả đề cập để chứng tỏ Niết bn l đoạn diệt, v dụ ny được kinh Aggivacchagotta ni đến để nu r Niết bn khng phải đoạn diệt m chỉ l sự biến mất trong một đời sống "su thẳm, v lượng, kh c thể d dẫm".

Ngi Buddhaghosa đề cập đến một hay hai đoạn trong tập Dgha (I, 223) v Majjhima Nikya (I, 329) với một giải thch rất mới về Niết bn. oạn văn ấy như sau:

Vinnnam anidassanam anan tam sabbato pabham
Ettha po ca pathav tejo vyo na gdhati,
Ettha dgham ca rassan ca anum thlam subhsubham
Ettha nmam ca rpan ca asesam uparujjhati
Vinnnassa nirodhena etam uparujjhati

Một thời, đức Phật khuyn một Tỷ kheo nn hỏi như sau: "C một chỗ no m địa, thủy, hoả, phong khng c chn đứng, một chỗ no m di v ngắn, thiện v c, danh v sắc được diệt trừ hon ton?" Chớ đừng c hỏi: "C chỗ no m bốn ại chủng được diệt trừ hon ton?" (Cu trả lời trn đp cu hỏi ny) "Chnh thức, khng thể thấy, v bin, sng chi mọi pha, tại chỗ ny những phn biệt kể trn được diệt trừ v ci thức (hữu vi) sau khi diệt, sẽ biến mất".

Ngi Buddhaghosa , khi giải thch đoạn ny ni rằng thức đầu chỉ cho Niết bn, cn thức hai chỉ cho thức uẩn trong năm uẩn. Hnh như lời giải thch của Ngi dựa trn vi đoạn trong cc tập Nikyas. Trong tập Samyutta-Nikya, (III, tr.124) đức Phật đề cập đến Tỷ kheo Vakkali đ nhập Niết bn, ni rằng c ma đi tm thức của Vakkali vừa mới tạ thế v tin đon c ma sẽ thất bại v Vakkali đ tạ thế (parinibbuto) với một Vinnna (thức) khng thể xc nhận vị tr (Apatitthita). Chữ Apatitthita được giải thch trong tập Samyutta Nikya như l một thức khng đi hỏi một y xứ no (patitth hay rammana) để sanh khởi. N chỉ pht sanh khi no tham i đối với sắc uẩn v 4 uẩn khc được trừ diệt. Thức ny v vi, khng tăng trưởng, thot ngoi sự chi phối của nhơn duyn v do đ được giải thot. V được giải thot nn được thăng bằng; nhờ thăng bằng nn được hoan hỷ, nhờ hoan hỷ nn khng sợ bị thay đổi tệ hại hơn, v khng sợ nn chứng được Bt Niết bn.

Khi giải thch đoạn ny, Ngi Buddhaghosa lại ni rằng một vị A-la-hn khng bao giờ c Mannana ( niệm) g về bốn ại hay Niết bn, hay bất cứ một đối tượng g m một phm phu (puthujjana) hay một Khnsava (lậu tận) nhưng chưa phải l A-la-hn thường hay c. Ngi Buddhaghosa như vậy cố gắng muốn nu r Niết bn l khng thể nghĩ ngh, v bin v sự cố gắng để thnh lập một sự lin lạc no giữa Niết bn v một loi hữu tnh l một sự m mờ của tm tr. Ngi bắt buộc phải ni rằng diễn tả Niết bn như vậy l một sự miễn cưỡng để đối trị với những biện luận về Brahm (Phạm thin), với ẩn cho rằng những lời tuyn bố như vậy cũng kh chấp nhận, v Niết bn khng thể nghĩ ngh. Từ những giải thch cc đoạn văn trong cc tập Nikyas như vậy v từ sự trnh by về Niết bn của Ngi trong tập Visuddhimagga về sau, chng ta thấy r Ngi khng ủng hộ Niết bn như một sự đoạn diệt m xem Niết bn như một trạng thi siu phm, khng thể diễn tả.

Sự thật, khng thể c một học phi đạo Phật no tn thn đoạn diệt v như vậy cc nh học giả ủng hộ đoạn diệt khng dựa trn những bằng chứng cụ thể. Gio sư Lavallee Poussin đ chỉ trch với đầy đủ chi tiết cc quan điểm của cc học giả ny. ng trnh by kiến đại cuơng những vị ny, nu ln những yếu điểm với một bi trường luận về Niết bn (Etudes sur l'histoire de religions, 1925). V tc phẩm của ng c đề cập đến phần lớn cc kiến về Niết bn của những vị đi trước ng, nn chng ta khỏi phải đề cập đến nữa. Với mục đch hiện tại, chỉ cần ni đến quan điểm của ng v của hai gio sư Berriedate Keith v Stchserbatsky, ba vị giải thch mới nhất về vấn đề ny.

Gio sư La Vallee Poussin với Niết bn

Gio sư LaVallee Poussin bắt đầu với lời phn biệt đạo Phật thnh hai phi, đạo Phật quần chng v tn ngưỡng, v đạo Phật tu sĩ v mật gio. ạo Phật đầu dnh cho cư sĩ v đạo Phật thứ hai cho người tu hnh. ạo Phật quần chng v tn ngưỡng giới thiệu hy vọng mt thin đường cho hng cư sĩ. y chỉ l một phương tiện đưa đến mục đch, v người cư sĩ, trong một đời sau của mnh sẽ trở thnh vị Tỷ kheo chấp nhận đạo Phật tu sĩ v mật gio v cuối cng chứng Niết bn. Rồi gio sư La Vallee Poussin định nghĩa Niết bn. ng ni Niết bn chắc chắn l trạng thi hạnh phc tối thượng, diệt trừ đau khổ v lun hồi. Niết bn c nghĩa l khng c thiện v c. Niết bn đi hỏi một đời sống khắc khổ, kỷ luật để tận trừ mọi phiền no. Cc vị tu sĩ, khc với cư sĩ, khng tm kiếm Thin đường, v đời sống Thin đường cũng chấm dứt khi cng đức thiện nghiệp của mnh bị mn mỏi tiu hao. Cho nn cc vị ny tm đến một trạng thi đưa đến một hạnh phc (sukha) vĩnh cửu (dhruva). Trạng thi ấy thường được gọi l Amatapadam (Bất tử), v gio sư Poussin xem l một danh từ rất cổ knh để diễn tả Niết bn. ng nghĩ rằng quan điểm giải thot đ được văn học Phật gio nguyn thủy định nghĩa r rng. Chnh l một trạng thi tối thượng, thiết thực, nhưng quan điểm ny khng c mang theo một mu sắc triết l tch cực no hay những biện luận về Thượng ế, Linh hồn hay Tự ng. Gio sư cng với Tiến sĩ E.J. Thomas nu ra sự kiện rằng cc Phật tử nguyn thủy khng c biện luận về gio l o nghĩa như Parabrahma (Phạm Thin tối thượng) đ được cc vị Vệ đn đ đề cập tới sau khi Phật gio ra đời lu năm. Tiến sĩ Thomas, khi đề cập đến kinh Brahmajla (Phạm vng) c lưu rằng cc quan điểm được kinh ấy ni đến khng c chống đối hay chấp thuận l thuyết Vệ đn đ về tman (linh hồn) hay Brahmam (Phạm thin) như một thực thể tối hậu.

Gio sư Poussin cũng nu ln rằng quan điểm cho rằng đạo Phật pht sinh chỉ để chống đối với gio l B-la-mn l một quan niệm sai lạc. ng ni khng c bằng cớ g cho php xem Niết bn được tc thnh để chống đối với một gio l B-la-mn no. Niết bn, bất tử hay giải thot, hnh như l mt quan điểm th sơ, giản dị, khng hm chứa một biện luận siu hnh no. Quan niệm ny lin hệ nhiều về thần thoại hơn l về siu hnh. Niết bn l một tr xứ v hnh, trong ấy, bậc Thnh biến hnh, thường giữa một ngọn lửa hay một hnh thức ho quang no.

Tm lại, đạo Phật Tiểu thừa từ thời đại tập Mahavagga cho đến thời Buddhaghosa , c thể ni pht sanh từ Thiền định Yoga m khng c một pha lẫn no. Trạng thi bất tử, tuyệt lun l trạng thi vị Thnh hướng mnh tới,v l một trạng thi giải thot khỏi sanh tử. Tuy vậy chng ta khng thể đặt một sự lin hệ triết học hay thần học no giữa trạng thi bất tử l tn được đặt cho Niết bn. Ni một cch khc, hạnh phc tối thượng, Diệt đế, giải thot, l những danh từ khng c những phiền toi gio l, v sự thật, những danh từ ny chỉ c nghĩa l sự diệt tận ngọn lửa tham i, hay ni một cch khc, chnh l con đường đưa đến trạng thi Bất tử hay chnh l trạng thi Bất tử. R rng gio sư Poussin muốn bi bc quan điểm đ c từ lu xem Niết bn như l diệt tận, hư v. Gio sư dẫn chứng nhiều đoạn để chứng minh rằng ngọn lửa xuất pht tự thn, trong ấy vị Thnh tự thiu hay chnh l tự thn của vị Thnh, khng phải l hư v, tận diệt. Tm tắt quan điểm của mnh, gio sư cho biết những tc dụng sai biệt của danh từ Niết bn như sau:

1) Niết bn, sự tuyệt đối, vượt ngoi nhn duyn tự c nghĩa l sự diệt trừ phiền no, khổ đau.

2) Sự thể nhập trọn vẹn vo Niết bn, khiến cho mọi phiền no v mọi đời sống mới đạt đến trạng thi Anutpattika (Bất sanh), ni một cch khc, đ l trạng thi thnh quả, sự giải thot mọi tư tưởng, Sopadhisesa Nirvna (Hữu dư y Niết bn).

3) Sự nhận thức đ thể nhập Niết bn, sự nhận thức đ thể nhập Niết bn, sự nhận thức trong thiền định an lạc tối thượng, một hnh thi Niết bn tốt đẹp nhất trong đời, v ni cho đng hơn l trạng thi Niết bn độc nhất.

4) Sự chứng nhập Samjnvedayitanirodha (Diệt thọ tưởng định), một trạng thi do cc bậc Thnh hay Thnh chứng nhập, một trạng thi thiền định như thể nhập Niết bn, mt trạng thi chỉ nhận thức được qua thn thể, v mọi tư tưởng đ diệt tận.

5) Sự thể nhập Niết bn trong giờ pht cuối cng, sự diệt tận khổ đau, sự chứng nhập v dư y Niết bn.

6) Sự thể nhập Niết bn đối với từng phiền no m tự mnh khng thể no pht sanh đời ny hay đời khc; một thnh quả chưa hon ton do thiền định chứng nhập.

Gio sư Poussin đ cố gắng nu r Niết bn của cc Phật tử nguyn thủy khng phải hư v, đoạn diệt. Chnh l một trạng thi c thể so snh với Thin đường của cư sĩ, nhưng thot khỏi niệm một đời sống ở Thin đường, nghĩa l khng giống với đời sống ở Thin đường, trạng thi ấy vĩnh cửu (dhruva), tịnh lạc, nhưng khng c cả cảm thọ hạnh phc. Trạng thi vượt ngoi thiện c, một trạng thi tịnh lạc do cc vị Thnh chứng được ở đời ny khi những vị ny chứng Diệt Thọ Tưởng ịnh. Trong trạng thi ny, v cc thọ tưởng đều dừng nghĩ, cc vị Thnh chỉ cảm nhận, ngang qua thn thể, một tịnh lạc hon ton. Tuy vậy gio sư ngừa trước chng ta đừng xem trạng thi tịnh lạc tối thượng ấy với Parabrahma của Vệ đn đ. Cc Phật tử chưa đề cập đến quan điểm ny. L do của ng c quan điểm ny phần lớn l v cc Phật tử nguyn thủy khng mấy quan tm về những biện luận siu hnh m chỉ ch tm về cc thần thoại. Do vậy, quan niệm về Niết bn của cc Phật tử nguyn thủy khng c tnh cch siu hnh m chỉ l một sự pht triển cng tột của quan niệm Thin đường.

Quan điểm của gio sư Stcherbatsky về Niết bn

Gio sư Stcherbatsky cực lực phản đối quan điểm của gio sư Poussin cho rằng Niết bn l một trạng thi tột cng c thể tưởng tượng được, quan điểm ny được gợi bởi danh từ Amatapadam (bất tử) thường dng để tả Niết bn v bởi những đoạn m tả Niết bn trong tập Milandapanh v cc tập Nikya. Gio sư Stcherbatsky khng tm hiểu những đoạn sai khc trong ba Tạng v cc tập khc, những đoạn đ ảnh hưởng chi phối kết luận của gio sư Poussin. Từ nơi tập "Quan niệm về Niết bn" v tập sch sớm hơn của gio sư về "Quan điểm Trung đạo của Phật gio", hnh như gio sư đưa ra những kết luận của mnh, chỉ bằng cứ trn sự nghin cứu tập A tỳ đạt ma Cu x của Ngi Thế Thn v bỏ qun sự kiện rằng tập Cu x khng đại biểu cho những quan điểm nguyn thủy m cc tập Pitaka được xem l đ gn giữ những quan điểm nguyn thủy ấy. Gio sư cũng khng lưu tm đến quan điểm bất đồng giữa Thượng tọa bộ v Nhất thế hữu bộ về sự tiu diệt cc php hữu vi (Samskravastu), như tập Kathvatthu c đề cập đến trong đoạn luận đm về gio l của Nhất thế hữu bộ, "cc php đều thật c". Khi đề cập vấn đề ny, gio sư lại tuyn bố l phi Vibhajyavda (Phn tch bộ, tức l Thượng tọa bộ) khng phải lun lun đồng quan điểm với phi Nhất thế hữu bộ.

Nhn sự kiện vừa đề cập đến trn, thật kh m chấp nhận cc quan điểm của gio sư Stcherbatsky về đức Phật m gio sư tm thấy trong tập Cu x: 1) ức Phật vị đưa đến phải phủ nhận mọi nguyn tắc vĩnh cửu; 2) ặc điểm của lập trường đức Phật l phủ nhận tất cả sự hiện hữu; v 3) Bc bỏ Nhất nguyn của Upanisads v Nhị nguyn của số luận, Ngi chấp nhận một hệ thống đa nguyn tuyệt đối. Những quan điểm ny c thể l quan điểm của phi hậu Tỳ b sa, nhưng chắc chắn khng phải của phi Phật tử nguyn thủy, chứ khng ni đến của chnh đức Phật.

Nhiều đoạn văn của ba Tạng được trch dẫn để chứng minh Niết bn l một thực thể, khng thể nghĩ ngh, đầy đủ chất liệu an tịnh, vị ngọt bất tử, nghĩa l c thể giải sầu, bất sanh, bất tăng, bất diệt. Trước những diễn tả hng hồn lộng lẫy về trạng thi Niết bn trong cc tập Hậu tam tạng, chng ta kh đồng với gio sư Stcherbatsky về Niết bn, xem như l một sự chết vĩnh cửu, thuộc cc php v vi (asamskrta-dhtu) v khng khc g sự đoạn diệt cc php hữu vi - "một loại thực tại khng c nhận thức".

Thật ra, quan điểm của gio sư Stcherbatsky giống như một t kiến đ bị đức Phật bc bỏ: "Asann att hoti arogo param maran"(sau khi chết, linh hồn trở thnh v tưởng nhưng v bệnh). Khng cần phải dẫn chứng nhiều, chng ta chỉ cần đề cập một vi dng cuối cng của kinh Kevaddhasutta (Dgha I, tr.223) để chứng mnh rằng c nhiều đoạn trong cc tc phẩm Phật gio nguyn thủy đi ngược lại với những kết luận của gio sư Stcherbatsky. Nếu Niết bn l an lạc tối thượng (paramasukha), một tr ẩn an tịnh hon ton (santivarapadam), một đối tượng để chứng ngộ (sacchikiriy), thời dễ dng hơn chấp nhận quan điểm của gio sư Poussin, Niết bn l một đời sống thin đường c thể tưởng tượng được, hơn l chấp nhận quan điểm của gio sư Stcherbatsky, xem Niết bn như l sự diệt tận cc php hữu vi, một đời sống như cục đ khng c tưởng.

Tm lại, gio sư Stcherbatsky biến đức Phật thnh một nh duy vật v một nh đoạn diệt (Ucchedavda) m chnh đức Phật đ cực lực bc bỏ. Gio sư Stcherbatsky cng nhận sự mu thuẫn về quan điểm của mnh, v cố gắng thot khỏi sự mu thuẫn ấy, với sự giải thch rằng tnh cch duy vật v đoạn diệt của đức Phật c chịu nhiều biến đổi, v cc php tc thnh con người khng phải chỉ vật chất m thi m cn cả tinh thần nữa, v như vậy theo ng, đức Phật khng phải l nh duy vật thuần ty như Crvakas hay như Ajita Kesakambalin v Pakudha Kaccyana, m chỉ c một phần no thi. ức Phật cũng khng phải l nh đoạn diệt thuần ty, v theo ng, đức Phật nhấn mạnh về tầm quan trọng của giới luật đức Phật xem chng sanh l một chỗ tập nhm của những phần tử v thường, đi ngang một số đời sống, do định luật lun l chi phối, cuối cng đi tới sự đoạn diệt, hay ni một cch khc, chứng Niết bn hay sự tử vong vĩnh cửu. Do vậy, theo gio sư Stcherbatsky, Uccheda hay đoạn diệt, hiện khởi, khng phải sau một đời m sau nhiều đời.

Quan điểm của gio sư Keith về Niết bn

Dựa trn cc đoạn văn của cc tập Nikya, trong ấy Niết bn được chấp nhận như một sự kiện khng thể nghĩ ngh, bất sanh, khng bị tạo tc, v vi, v.v... sự diễn tả ny được cc tc phẩm của Ngi Long thọ ni lại - v dựa trn những cuộc luận đm trong văn học Phật gio về sự hiện hữu của đức Phật khi Ngi ở đời hay sau khi tịch diệt. Dựa trn hai sự kiện ấy, gio sư Keith nghĩ rằng quan điểm trung đạo c thể tm thấy trong cc tập Nikya v c những "xc chứng tch cực của một thực tại trn đời sống thực tế hiện tại". Gio sư ni thm "Bi thuyết php vĩ đại ở Ba la nại về những đặc tnh của v ng khng c phủ nhận bằng những danh từ r rệt sự hiện hữu của một thực tại khc, thot khỏi những quyết định kinh nghiệm hiện tại, v như vậy thực tại ấy c thể xem như thật sự hiện hữu". D gio sư Keith nghĩ rằng quan điểm của một nhm trong những vị đệ tử đầu tin về sự "hiện hữu của một sự thật tuyệt đối đng được ủng hộ" v những đoạn văn hay danh từ c thể tm thấy trong cc tập Nikya, c những mầu sắc v mi vị B-la-mn Upanisads hay Mahbharata, gio sư cũng nu ln một điều khoản rằng dựa trn những trng hợp ấy, thật khng đng nếu ni rằng Niết bn Phật gio l "hon ton tương ứng với Brahman", v rằng cc Phật tử, như cc tn ngưỡng mới, phần lớn bị bắt buộc bỏ rượu của mnh trong những ve chai cũ". ng cũng khng phải khng biết rằng c rất nhiều bằng chứng trong cc tập Nikya chứng minh rằng đức Phật l một nh đa nghi thực sự, d cho gio sư khng thch lắm quan điểm ny. Tm lại, gio sư Keith xem rằng cc tập Nikya khng dạy đoạn diệt hay một sự tử vong vĩnh cửu.

Gio sư tm thấy trong Niết bn một kha cạnh tiu cực của sự tuyệt đối hay chơn khng v khng xem Niết bn như Brahman của cc tập Upanisad hay của cc nh Vệ đn đ. Gio sư Poussin c thể chấp nhận quan điểm ny nếu được xem như l quan điểm ại thừa về Niết bn, v theo gio sư Poussin, Niết bn Tiểu thừa l một sự kiện r rng v thực tại, một thực tại c thể cảm xc được. Gio sư Stcherbatsky vượt ln trn mọi phn vn v xc nhận rằng Niết bn Tiểu thừa l sự chết vĩnh cửu, cn Niết bn ại thừa l sự sống vĩnh cửu, v Niết bn ại thừa giống như nhất nguyn hay Advaita Brahman (Phạm thin bất nhị) của cc nh Vệ đn đ. D cho gio sư Stcherbatsky c vẻ thin vị Ngi Thế Thn v Long Thọ, nhưng ng khng c l do g để biện minh sự phủ nhận hay bỏ qua những đoạn văn trong cc tập Nikya giải thch Niết bn khc với Ngi Thế Thn. Quan điểm của gio sư Poussin cho rằng "c nhiều triết l Trung qun trong kinh điển Pli" v sự đề cập của gio sư Keith về những đoạn văn hay bi kinh trong cc tập Nikya xc nhận l do chnh đng c những quan điểm như vậy. Hai sự kiện ny lm gio sư Stcherbatsky giật mnh v chống với hai sự kiện ny, khng dựa trn một dẫn chứng uy tn vo hay trch đăng một đoạn văn no, gio sư cho rằng "khng thể no chấp nhận Tiểu thừa Phật gio l một hệ thống Advaida (Bất nhị) v sẽ đi qu xa nếu thấy 'cả ton bộ Bt nh Ba-la-mật' trong tập Majjhima Nikya".

Nay chng ta đ tuyn bố kiến cc nh giải thch tối hậu quan điểm Phật gio về Niết bn, chng ta sẽ nghin cứu một vi quan điểm dựa trn những bằng chứng tm thấy trong cc tc phẩm Pli.

Diệt Thọ Tưởng ịnh c phải l tiền vị của Niết bn?

Thật l kỳ lạ, cả hai gio sư, Stcherbatsky v Poussin, đều cố gắng xy dựng quan điểm về Niết bn dựa trn trạng thi tịnh lạc do một vị Du gi chứng được trong thiền định cao nhất của mnh. Cả hai đều đồng rằng trạng thi tịnh lạc ấy l mục đch m gần tất cả vị Thnh, gồm cả cc vị A-la-hn hướng đến. Theo gio sư Stcherbatsky, Niết bn l trạng thi tịnh lạc cao qu nhất c thể tưởng tượng, v do vậy l một trạng thi khng c dấu vết g của nhận thức, một đọan diệt tuyệt đối về sự sống. Cn gio sư Poussin th xem l một trạng thi m tm thức (citta) khng họat động, nhưng ton thn đều thấm nhuần một cảm gic tịnh lạc; tm thức v khng hoạt động nn khng cảm được lạc thọ.

Gio sư c những quan điểm trn, phần lớn dựa vo những lời tuyn bố của cc vị Thnh trong tập Udna, Theragth Therigth. Theo ti, quan điểm của gio sư về Niết bn Tiểu thừa l một hnh thức phng đại của cảm gic tịnh lạc m cc vị Thnh chứng được trong thiền thứ hai v thiền thứ ba. Cc tập Nikya thường ni đến cảm gic tịnh lạc trong thiền thứ hai, thứ ba giống như cảm gic của một người m thn thể được một người hầu tắm tinh luyện dng bột mịn thoa khắp thn mnh. Nhưng cc tập Nikya khng ni đến cảm gic của một vị Thnh trong trạng thi Niết bn. Gio sư Poussin c l do khi xem Diệt Thọ Tưởng ịnh cao nhất l một tiền vị của Niết bn ở đời ny, nhưng ng khng c l do g khi xem thn của vị Thnh c đuợc cảm gic tịnh lạc ấy.

Cc tập Pli đều c những định nghĩa rất r rng về thiền định cao nhất ny. Trong kinh Mah parinibhna, đức Phật vo thiền định trước khi nhập Niết bn, khởi ln từ thiền định thấp nhất ln thiền định cao nhất l Diệt Thọ Tưởng ịnh, v khi vo thiền định ny, Ngi Ananda, v chưa chứng quả nn tưởng đức Phật đ từ trần (nhập Niết bn). y l thiền định cao nhất m một đệ tử c thể chứng được, trạng thi của một người nhập định ny gần giống như trạng thi của một người chết. Tập Samyutta Nikya (IV, tr.293) tả sự sai khc như sau: "Mọi hoạt động đều dừng hẳn trong một người chết cũng như người chứng thiền định cao nhất ny, nghĩa l: 1) Thn nghiệp (kyasankhro), như hơi thở ra vo, 2) Khẩu nghiệp (vacisankhro), như suy tư v biện luận, v 3) nghiệp (cittasankhro), nghĩa l tưởng v thọ. Thọ mạng (yu) của người nhập thiền chưa diệt tận, sức nng (Usm) của thn cũng vậy v cc gic quan của người ny ở trong trạng thi thụ động. Cn đối với người chết, thời khng cn thọ mạng, khng cn sức nng, v gic quan của người ny khng cn hoạt động được nữa. Trong Diệt Thọ Tưởng ịnh, vị Thnh khng thể muốn xuất định lc no cũng được. Trước khi nhập định, vị Thnh định trước giới hạn thời gian vị ấy sẽ xuất định, v chỉ c thể xuất định trong khoảng thời gian ấy. Thiền định ny trong ấy mọi hoạt động về thn, khẩu v đều ngưng hẳn, c thể so snh với trạng thi của một người ngũ m (susupti). Thiền định ny giống với quan điểm Upanisad về tiềm thức của một người đang ngủ say, trong ấy khng c nhận thức đối với ngoại giới cũng như đối với nội giới. Cc tập Pli khng c chỗ no ni đến cảm gic tịnh lạc do thn cảm thọ, ra ngoi tm . Cảm gic tịnh lạc do một vị Du cảm thọ trong thiền định cao nhất, khởi ln tự nội thn, chứ khng phải do một sự xc chạm với một đối tượng vật chất ngoại giới.

Cc bi kệ trong tập Trưởng lo kệ, Trưởng lo ni kệ v kinh Mahparinibbna ni thiền định cuối cng của đức Phật chỉ để diễn tả cảm gic tịnh lạc vị Thnh cảm thọ khi nhập định cao nhất ny. Chnh thật l tiền vị của một cảm gic m vị Thnh sẽ được hưởng vĩnh viễn. Trong giai đoạn A-la-hn, nghĩa l khi chứng được hữu dư y Niết bn (Sopdisesa- nibbnadhtu). Vị Thnh chắc sẽ được hưởng một cảm gic tịnh lạc tối thượng, khng thể nghĩ ngh, một cch vĩnh viễn, khi thn thể vật chất ny khng cn nữa, ni một cch khc, khi vị Thnh ny nhập v dư y Niết bn. Sự lin hệ mật thiết giữa Diệt Thọ Tưởng ịnh v Niết bn được r rng hơn trong bi kệ của tập Udna, diễn tả Dabba mallaputta chứng Niết bn:

Abhedi kyo nirodhi sann vedanpitidahamsu sabb,
Vupasaminsu sankhr vinnnam attham agamti

Thn hoại, tưởng diệt, mọi cảm thọ bị đốt chy. Ba hoạt động đều dừng v thức biến mất.

Như vậy Diệt Thọ Tưởng ịnh rất giống với Niết bn. Tập Majjhima Nikya thm rằng một vị Thnh khng những chứng thiền định ny m cn tận trừ cc lậu hoặc (sava) nhờ tr tuệ, v như vậy vượt ngoi sự chi phối của Ma vương. Do vậy Diệt Thọ Tưởng ịnh của vị Thnh chỉ l tiền vị của Niết bn khi no c được một vi điều kiện khc như sự đoạn trừ cc lậu hoặc v qun tưởng chn l v.v...

Niết bn c phải l sự chết vĩnh viễn?

Gio sư nghĩ rằng Niết bn lin hệ mật thiết với Diệt Thọ Tưởng ịnh v như vậy được xem l một trạng thi khng c dấu vết của tm thức. Trong đoạn văn diễn tả đức Phật nhập Niết bn, Ngi nhập vo định Diệt Thọ Tưởng, nhưng khng ở lun trong ấy. Ngi xuống định thấp nhất rồi chứng nhập Niết bn từ thiền thứ tư. Nếu Niết bn l một hnh thức vĩnh cửu của Diệt Thọ Tưởng ịnh, chắc Ngi ở lại trong định ấy rồi nhập Niết bn.

ể chứng minh quan điểm của mnh, Niết bn l một sự chết vĩnh cửu, gio sư Stcherbatsky dựa trn một lời tuyn bố nữa trong kinh Mahparinibbna v được tập Mdhyamika Vrtti sớ giải. Cu ấy như sau: "Pradotyasy eva nirvnam vimoksas tasya cetasah", gio sư xem chnh cc nh Tỳ b sa đ ch giải cu ny trong tập Vritti. Cc nh Tỳ b sa, theo gio sư, bc bỏ thuyết abhva của kinh bộ v xc nhận c một ci g "trong ấy tham i dứt sạch", v khng phải chỉ c "sự tham i dứt sạch", như Kinh bộ đ tưởng. Trong bi Sanskrit, khng c chữ hay gợi no về sự diệt tận tm thức. Vấn đề được đề cập chỉ l Trsn (i). Tuy vậy gio sư Stcherbatsky trong bản dịch ni rằng mọi tham dục (kể cả tm thức) đều được diệt trừ (khi chứng Niết bn). C lẽ gio sư thm cu "cả tm thức nữa" l v cu kế tiếp gợi "Yasmin sati cetaso vim okso bhavati". ng dịch Cetaso vimoksah l "tm thức đoạn diệt". Thật khng r rng v sao ng dng chữ tm thức thế cho chữ tm (ceta). Cu Pli tương đương l: "Pajjotaneva nibbnam vim okso cetaso ahti", được Ngi Anuruddha ni ln khi tả đức Phật nhập Niết bn. Ngi Buddhaghosa, khi giải thch cu ny, ni rằng Vimokkho nghĩa l giải thot mọi triền ci ngăn cản gic ngộ v sự đoạn diệt ngọn lửa chỉ cho trạng thi khng hiện khởi. Gio sư Stcherbatsky c thể c l do khc để c kiến như vậy, nhưng thật kh m đồng với ng về sự kiện cc Phật tử ni chung, kể cả cc nh Thượng tọa bộ, xem Niết bn như một thực thể khng sinh động. Trong tập Kathvatthu v Dhammasangan, Niết bn được tả l Acetasika. B Rhys David dịch l "khng phải một tm sở" hay theo gio sư Poussin, trạng thi "trong ấy tm khng hoạt động nữa". Ở đy Acetasika khng c nghĩa l một thực thể khng linh động m chỉ cho một trạng thi trong ấy tm c nhn (manovijnna= thức) hay Abhisankhra vinnna của Ngi Buddhaghosa nghỉ khng hoạt động. Vậy Niết bn khng phải chết vĩnh cửu.

Gio sư Stcherbatsky khi giải thch Niết bn như một sự chết vĩnh cửu đ quan trọng ha ảnh hưởng Số luận đến đạo Phật. ng xem cc nh Tỳ b sa giống như cc nh Số luận, trừ quan điểm Purusa của Số luận. ng ni Niết bn l một thực thể khng linh động, tương ứng với Prakrti (vật thể khng biến dị) của Số luận. Thi độ của gio sư Stcherbatsky c thể tm tắt nhu sau: Thế giới hiện tượng pht xuất từ Niết bn, sẽ trở về Niết bn bằng cch diệt trừ v minh v Niết bn giống như năm uẩn trong trạng thi căn nguyn chưa biến dị của chng. Quan điểm ny khng được Tam tạng v hậu tam tạng ủng hộ. Cc vị Nhất thế hữu bộ khi kể cc php, kể lun Niết bn l Asamskritadhtu (V vi php), c mặt với cc php tc thnh một chng sinh. Cc nh Thượng tọa bộ cũng xem năm uẩn chỉ l sự tập họp của năm giới (dhtu) v chnh sự tập họp của năm php ny tc thnh một chng sinh. Cả hai Nhất thế hữu bộ v Thượng tọa bộ đều tuyn bố rất r rng l một chng sinh được 72 php hay 5 uẩn tc thnh, trải qua nhiều đời nhiều kiếp cho đến khi v minh được diệt trừ, chng sinh sẽ nhập lại php v vị hay Niết bn, v đy l một php thực sự c tồn tại. Theo phi Số luận, sự giải thot (moksa) của một chng sinh c nghĩa l chng sinh ấy nhận chn được sự kiện l Purusa v Prakrti lun lun tch rời nhau (vivekakhyti) chứ khng phải bởi một chng sinh trải qua từ trạng thi hữu vi đến trạng thi v vi. Theo Số luận, một vị giải thot l một trong v lượng Purusa, cn theo đạo Phật, vị ấy sau khi chết khng phn biệt được với Niết bn. Sự tương đồng giữa Số luận v đạo Phật nguyn thủy l Prakrti (vật khng biến dị) của Số luận tương đương trong hnh thức biến dị của n với năm uẩn chứ khng phải với Niết bn như gio sư Stcherbatsky đ nghĩ đến. Nếu chng ta muốn tm một tương đương với Niết bn trong Số luận thời c thể l trong Purusa nếu v lượng Purusa l một Asamskrtadhtu (v vi php).

Niết bn giới c phải l một vastu khng?

Dựa trn tập Visuddhimagga v Abhidharmakosa, gio sư Poussin xem Niết bn như một vastu (một sự vật), một thực thể, do thn thể cảm nhận trong thiền định cao nhất (Diệt Thọ Tưởng ịnh), cn gio sư Stcherbatsky, đng theo thch nghĩa của gio sư về Niết bn, ni rằng Niết bn l một thực thể (dharma hay vastu), đng theo nghĩa một thực thể vật chất khng sinh động, giống như Prakrti của Số luận. Sự sắp xếp Niết bn vo php v vi với hư khng v vi v sự so snh Niết bn với sự khng khiến chng ta nghĩ Niết bn như một sự vật (vastu, dhtu), như hư khng. Nhưng danh từ dhtu (giới) được dng trong cc tc phẩm Phật gio với nhiều nghĩa khc biệt nhau, như cc danh từ dhamma, khandha hay sankhr; như vậy thật khng yn ổn nếu giải thch chữ dhtu (giới) của chữ Nibbnadhtu như một vastu hay dravya (sự vật).

Cn l do cc nh văn Phật tử lựa hư khng như l vật để so snh với Niết bn, c lẽ v nhiều phương diện của hư khng tương đương với những phương diện của Niết bn; nhưng đy khng c nghĩa v hư khng l một dhtu, m Niết bn cũng l một dhtu. Như hư khng, Niết bn khng thể nghĩ ngh, vượt ngoi mọi quyết định thực nghiệm, nhưng khng phải l một thực thể vật chất. Trong cc tc phẩm Phật gio, danh từ Nibbna - dhtu được dng một cch c thể xem Niết bn như một vật thể giống hư khng hay Samudda (biển). Trong tập Mahniddesa (I, tr.132), một số đng Tỷ kheo được tả chứng v dư y Niết bn, nhưng khng khiến cho Nibbna-dhtu tăng hay giảm một cch r rng. Tập Milindapanh so snh Niết bn giống hư khng hay biển, với nghĩa Niết bn thực c nhưng khng thể ước lường hnh thức, vị tr, tuổi thọ hay cn độ của Niết bn. Niết bn cũng giống như hư khng, khng gốc, khng sanh, khng chết, khng tăng, khng giảm. Niết bn khng g che đậy, khng được nng đỡ v v bin. Giống như chim bay giữa hư khng hay loi vật tri nổi trong biển cả, cũng vậy, cc vị Thnh ra vo trong Niết bn giới. Niết bn giống như ngọn lửa, khng c một đời sống khch quan tiếp t?c, nhưng lửa vẫn tiềm tng c mặt cho đến khi hai miếng gỗ cọ xt nhau để ngọn lửa hiện khởi. Cũng vậy, Niết bn khng c một đời sống khch quan tiếp tục, nhưng sẽ hiện khởi khi cc nhn duyn cần thiết tụ họp. Tập Kathvathu (IX, 2) trong đoạn biện luận về Amatadhtu (Bất tử giới), cng duy tr thi độ ny. Như vậy cc Thượng tọa bộ từ chối khng đồng với cc vị Pubbaseliya, những vị ny xem Niết bn như một vật chất. Quan điểm của phi Pubbaseliyas dựa trn một đoạn văn được biết đến nhiều trong tập Majjhima Nikya (I, tr.4).

"Nibbnam nibbnato sanjnti, nibbnam nibbnato sannatv nibbnam mannati, nibbnasmim mannati, nibbnato mannati, nibbnam meti mannati, nibbnam abhinanadati ti"
(N biết Niết bn l Niết bn; biết được như vậy, n nghĩ đến Niết bn, nghĩ (tự mnh) trong Niết bn hay ra khỏi Niết bn, nghĩ rằng Niết bn l của mnh v hoan hỷ đối với Niết bn).

Ngi Buddhaghosa, khi bn đến đoạn ny, ni rằng quan điểm của phi Pubbaseliyas l do một sự kết luận bất cẩn, v đoạn văn trn ni đ?n thế gian Niết bn chứ khng phải Niết bn thật sự, v như vậy khng thể đc kết nơi đy. Quan điểm của Ngi Buddhaghosa c thể khng được mọi người chấp nhận, nhưng nu r rằng, d Thượng tọa bộ c xem Niết bn l Amata (bất tử) nhưng khng được xem như một Prvya (thực vật), d Niết bn c thể dng như một rammana (đối tượng) để tu thiền.

Tm tắt quan điểm nguyn thủy Phật gio về Niết bn

Kết quả sự nghin cứu của ti về sự giải thch Niết bn trong cc tập Tiểu thừa v ại thừa c thể tm tắt như sau: Cc tập của Phật tử nguyn thủy trnh by Niết bn trong ba phương diện lun l, tm l v siu hnh.

1/- Lun l. Quan điểm lun l về Niết bn được một số lớn cc tập Pli v cc bi viết của học giả cận đại ch tới nhiều. Cc tập Nikyas đầy rẫy những danh từ v những đoạn văn ni đến phương diện lun l của Niết bn, nhiều cho đến nỗi tiến sĩ Stede cho đến năm 1923 đ viết: "Niết bn độc nhất chỉ l một trạng thi lun l, chứng được trong đời sống ny bởi những phương php lun l, thiền định v tr tuệ". Như vậy Niết bn khng phải siu thế gian. Quan điểm ny khng được cc sự kiện ủng hộ. Trong suốt cc tập Nikya, Niết bn được diễn tả như sự đoạn trừ (khaya) của tham (Rga), sn (dosa) v si (moha), i (tanh), cc hnh (sankhr),thủ (updna), cc lậu (sava) v phiền no (kilesa), hữu i (bhava), sanh (jti), gi chết (jarmrana) v như vậy mọi đau khổ (dukkha). Khi tả phương diện tch cực của Niết bn, cc tập Nikya diễn tả Niết bn như một trạng thi cực lạc (acccantasukha), bất tử (accuta), kin tr (acala, dhra), an tịnh (santa) v v y (akuto bhaya). Chnh l trạng thi hạnh phc tối thượng (amata). Phương diện lun l về Niết bn qu hấp dẫn đối với cc tc giả Phật gio đến nỗi cc vị ny viết nhiều tc phẩm văn học tuyệt diệu để diễn tả v tn thn trạng thi Niết bn.

2/- Tm l. Nhiều học giả bn đến phương diện tm l của Niết bn nhưng chưa nhấn mạnh vừa đủ về nghĩa của phương diện ny. Phương diện ny về Niết bn thường được cc đoạn văn trong cc tập Nikyas, ni về cc thiền định hay con đường tu tập thiền định, đề cập đến. Mục đch cc thiền định l hướng dẫn tm tư vo một trạng thi khng cn dục lạc thế gian v đau khổ. Mục đch ny đạt được bằng cch giải thot tm tr ra ngoi mọi vấn đề thế tục. Chnh nhờ cc thiền định để đạt được trạng thi ny vthiền định cao nhất l Diệt Thọ Tưởng ịnh. Từ những luận bn trước đy về thiền định cao nhất, r rng Niết bn tức l Diệt Thọ Tưởng ịnh, miễn rằng vị đệ tử phải vng theo những điều kiện khc cần thiết cho A-la-hn quả. Trong khi chng ti trnh by về cc giới (dhtu) sai khc, chng ta thấy rằng một vị tu hnh trong Sơ thiền về mặt tm l khởi ln ngang hng với chng sanh sống trong sắc giới Phạm thin, rồi dần dần ln cao v pht triển một trạng thi tm linh ngang hng với cc chng sanh ở ci Phi tưởng phi phi tưởng xứ - giới cao nhất trong ba giới. Vị ny chứng được năm thắng tr (abhinn), nghĩa l Thần tc thng (iddhividha), như ln thăm ci Phạm thin, Thin nhĩ thng (dibbasota) v Thin nhn thng (dibbacakkhu), Tha tm thng (paracittavijnana) v Tc mạng thng (pubbenivsnussati). Theo quan điểm Phật gio, một vị tu hnh c thể chứng ci thiền cao cho đến thiền thứ tm (phi tưởng phi phi tưởng xứ), c thể c thần thng như cc thin thần ở ci Phạm thin v sắc giới. Trạng thi Niết bn cn cao hơn, vị ny cn phải ln cao hơn v chứng Diệt Thọ Tưởng ịnh, ở đy tm thức của vị ny ngưng hoạt động v do vậy khng c tưởng v thọ. Nay vị ny xứng đng ở trong Apariypanndhtu hay Lokuttaradhtu (siu thế giới). Trong khi ở trong định ny, vị tu hnh c một tiền vị về Niết bn m rồi vị ny sẽ được hưởng mi mi. Vị ny chứng được thắng tr thứ su, tức lậu tận thng (savakhayanna) nghĩa l tr nhận biết sự đoạn diệt cc lậu hoặc v sự gic ngộ giải thot tiếp nối theo. Những căn tm của vị ny trở thnh sng suốt r rng v vị ny trong một st-na, biết được tất cả sự g xảy ra xung quanh mnh. Vị ny đ gic ngộ hon ton, nghĩa l chnh đẳng chnh gic.

3/- Siu hnh. Phương diện siu hnh của Niết bn trnh by những kh khăn lớn nhất cho người học Phật gio v l nguồn gốc của nhiều cuộc tranh luận. Trong cc tập Nikya, c v số danh từ v đoạn văn siu hnh để diễn tả Niết bn v chấp nhận một sự giải thch siu hnh. oạn văn c tiếng trong tập Itivuttaka (tr.37) viết như sạu "Atthi, bhikkhave, abhtam akatam asankhatam" (ny cc Tỷ kheo, c ci bất sanh, bất tạo tc, v vi). Cu ny nu r cc Phật tử nguyn thủy khng xem Niết bn như đoạn diệt m l một ci g tch cực, nhưng v bin v khng thể diễn tả như hư khng. Niết bn được gọi l một dhtu (giới), ra ngoi ba giới (dục, sắc, v sắc giới) v được gọi l Aparypanna hay Lokuttaradhtu (siu thế giới). Chnh l một trạng thi cần phải chứng ngộ (sacchiktabba), tự mnh tự chứng với mnh (paccattam vedittabbo vinnhi). Trạng thi ny nhất vị (ekarasa) v trong ấy khng c c nhn. Giống như sự biến mất của một ngọn lửa trong đời sống v cng của thế giới v bin.

Một vi đoạn trong tập Dgha v Majjhima Nikya, trong ấy Niết bn được so snh với tm thức v bin (ananta vinnna), khng được cc đoạn khc trong cng tc phẩm ủng hộ, những đoạn giải thch về Niết bn trong trường hợp ny. iều chng ta c thể ni l những đoạn ấy được ghp vo sau trong khi tập Samyutta Nikya đang được kiết tập . Trong đoạn tả Vakkali chết với apatitthitavinnna chứ khng với patisandhi vinnna, nu r thức của vị A-la-hn từ trần v ha đồng với một thức v bin trường cửu. Hnh như đy l một tin hiệu của phi Duy thức học sau ny, nhưng chng ta khng thể phủ nhận sự hiện diện của chiều tư tưởng ny trong cc vị Phật tử nguyn thủy. Một quan điểm đng đắn về Niết bn c thể l một trạng thi vượt ngoi giới vức lời ni v tư tưởng v chỉ ring tự mnh chứng ngộ được m thi.

---o0o---

PHẦN HAI

Cc tập Pli Nikya, như đ nu r l sự kiết tập nhiều ti liệu lẫn lộn, từ nhiều thời đại v tr xứ sai khc; do vậy cc tập ny chứa đựng nhiều quan điểm sai khc về Niết bn. Nhưng quan điểm vừa trnh by trn được phần lớn cc bi kinh ủng hộ v được xem như l nguyn thủy nhất. Nay chng ta đi đến cc tc phẩm Phật gio về sau hơn v tm xem cc tập ny trung thnh như thế no với quan điểm nguyn thủy về Niết bn, v nếu c sự sai khc, thời sự sai khc ấy như thế no.

Tập Kathvatthu về Niết bn

Trước khi đề cập đến tập Visuddhimagga, chng ta hy nghin cứu một vi kiến về Niết bn được phn tn nhiều chỗ trong tập Kathvatthu. Trong khi bn đến sự hiện hữu của puggala, tập Kathavatthu c một ch thch nu r tập ấy quan niệm Niết bn như một trạng thi thực c v vĩnh viễn. Tập ny ni, nếu Puggala được xem như khng bị tiu mất với sự tiu mất cc uẩn, thời như vậy thnh Sassatavda (Thường kiến), v Puggala (Linh hồn) trở thnh trường cửu như Niết bn. Ngi Buddhaghosa ch thch đoạn ny viết rằng: Yathhi ni bbnam na uppajjati na bhijjati evam hi puggalo (như Niết bn khng sinh, khng diệt, puggala cũng tương tự như vậy). Như vậy, chng ta thấy tập Kathvatthu, được Ngi Buddhaghosa ủng hộ, xem Niết bn như một trạng thi vĩnh cửu, bất sanh, bất diệt v khng xem Parinibbuta puggala l Sassata (Kvu, tr.61). Cũng trong những lin hệ khc, tập Kathvatthu xem Niết bn l vĩnh cửu, khng thay đổi (Nibbnam dhuvam sassatam aviparinmadhammam). Tập ny cũng ni rằng Niết bn khc với nna (tr), tự hiện hữu như rpa (sắc) hay cakkhu (mắt) v khng cần đối tượng g (rammana) để khởi ln. Khng giống sla (giới), phassa (xc) v vedan (thọ), Niết bn l acetasika (khng phải tm sở) v khng tương ứng với tm (citta-vippayuta). Niết bn l asankhat (v vi), v c ba tướng: Bất sanh, bất diệt, bất biến. Như vậy tập Kath-vatthu xem Niết bn như hiện hữu trường cửu, bất sanh, bất diệt, bất biến, v vượt ngoi mọi diễn tả.

Tập Visuddhimagga về Niết bn

Trong tập Visuddhimagga (tr. 293, 294), Ngi Buddhaghosa giữ lại quan điểm trong tập Kathvatthu v chỉ lựa những đoạn văn trong cc tập Nikyas ủng hộ quan điểm của mnh. Khi tả những đức tnh (gun) của Niết bn, Ngi ch thch một đoạn văn trong tập Anguttara Nikya (ii, 34), trong ấy Niết bn được tả như l diệt cống cao, gọt sạch tham i, đoạn trừ laya (của năm Kmaguna), v chấm dứt sanh tử lun hồi trong ba giới. Khi ch thch ngữ nguyn của chữ Nibbna (tr. 293, 294), Ngi ni: Niết bn nghĩa l đi ra khỏi vana, chữ ny đồng nghĩa với ch? Tanh (i), v được gọi vậy l v Niết bn hnh sự lm trở ngại cho bốn loại sanh (Yoni: tử sanh), năm gati (năm th), bảy đời sống tm thức, (nghĩa l những cảnh giới cao hơn cảnh giới v sắc) v chn sattvasas (chn cảnh giới của loi hữu tnh). y chỉ phương diện upasama (an tịnh) của Niết bn. Rồi Ngi ni đến đoạn văn được nổi tiếng trong tập Samyutta Nikya (IV, 362, 369 v.v...) để nu rằng Niết bn l chn l, siu trần, kh thấy, bất diệt, vĩnh cửu, bất khả nghĩ ngh, bất tử, an lạc, an tịnh, tuyệt diệu, khng kiện, trong sạch v l một hn đảo để nương tựa. Từ sự chọn lọc cc đoạn văn, hnh như Ngi Buddhaghosa ủng hộ cho quan điểm Niết bn l vĩnh cửu, một trạng thi siu thế vượt ngoi Dục giới, Sắc giới v V sắc giới.

Quan điểm Niết bn của Ngi Buddhaghosa được trnh by r rng khi Ngi đấu l với quan điểm của Kinh bộ về sự khng hiện hữu (abhva) của Niết bn (V.M; tr. 507-9). Ngi bắt đầu với sự xc nhận Niết bn đem đến an tịnh cho tm hồn (santi), v c vị bất diệt (accuti) v an ủi (asssakarana), v pht sanh một trạng thi tm thức khng thể nghĩ ngh (nippapanca) v mọi phn biệt đều biến mất (animitta). Rồi Ngi đề cập đến quan điểm của những người đối lập với Ngi, c lẽ cc vị Kinh bộ xem Niết bn khng hiện hữu như sừng thỏ, v khng thể nhận lnh được (acupalabbhaniyats). Ngi chống với quan điểm ny v ni rằng Niết bn c hiện hữu v c thể chứng được nếu theo con đường chn chnh, sự chứng ngộ ny giống như sự nhận biết tư tưởng của người khc trn bnh diện siu thế giới (lokuttaracitta) nhờ tha tm tr (cetipariyyanna). Chng ta khng c l do tuyn bố một sự vật khng hiện hữu v con người tầm thường khng thể nhận lnh được. Ngi tuyn bố thm để ủng hộ quan điểm của mnh, ni rằng nếu chng ta phải nhận sự hiện hữu của Niết bn, th sự thực hnh Chnh tri kiến v.v... trở thnh v dụng (vanjhbhvo pajjati). Khi đối phương trả lời: "Sự thực hnh khng phải thực sự v dụng v đưa đến sự chứng ngộ abhva (tức l Niết bn, sự khng hiện hữu của mọi vật)". Ngi Buddhaghosa đp:

"Nếu Niết bn chỉ l abhva, thời sự abhva của qu khứ v vị lai cũng l Niết bn, nhưng thực sự khng phải vậy".

ối phương: Sự abhva của hiện tại c thể l Niết bn.

Buddhaghosa: Sự khng hiện hữu của hiện tại khng thể c được, v tự mu thuẫn, v phải thuộc qu khứ hay tương lai. Ngoi ra, ni rằng sự khng hiện hữu của hiện tại l Niết bn l sai lầm, v trong đời hiện tại, c một thời khắc no (vattamnakhandhanissitamaggakkhane) c thể chứng được Hữu dư y Niết bn.

ối phương: Như vậy c thể xem l cũng sai lầm khi ni rằng lc ấy c sự khng hiện hữu của phiền no.

Buddhaghosa: Phủ nhận sự khng hiện hữu của phiền no tức l phủ nhận hiệu năng của Thnh đạo v điều ny khng thể chấp nhận.

Hnh như cu trả lời ny của Ngi Buddhaghosa khng thuyết phục được đối phương dẫn chứng l luận kế tiếp l sự đoạn diệt (khaya) của tham i (rgakkhaya) c thể được xem l Niết bn khng. Ngi Buddhaghosa trả lời khng được, ni rằng nếu vậy thời A-la-hn quả cũng chỉ l đoạn diệt. Ngoi ra, xem Niết bn l Khaya của một vật g khiến Niết bn trở thnh v thường, hữu vi v khng hệ thuộc với chnh tinh tấn v.v... Về điểm ny, đối phương trả lời: "Thật khng phải sai lầm nếu ni rằng, v một vật sau khi được đoạn trừ khng cn pht sanh nữa, như vậy vật ấy chứng Niết bn".

Buddhaghosa: Sự đoạn diệt như vậy khng trở thnh vấn đề; nếu được xem như vậy, cũng khng ủng hộ lập luận của đối phương, v chnh l Thnh đạo đ tạo ra trạng thi Niết bn (bhva) v chnh Thnh đạo đ diệt trừ bất thiện v khng cho hiện khởi v Niết bn l một giai đoạn (upanisayatta) để đoạn diệt hon ton khng thể cn ti sanh (anuppattinirodhasankhatassa khayassa); căn bản, cội rễ của sự pht sanh đ được hnh vi chơn chnh diệt trừ.

Rồi đối phương ni đến l luận thứ ba, hỏi v sao Niết bn khng được diễn tả (sar penevakasmnavuttanti ce?)

Buddhaghosa: V Niết bn hết sức tế nhị. Thật sự hết sức tế nhị đến nỗi đức Phật c lần đ nghĩ khng nn giảng thuyết đến nữa; Niết bn chỉ c thể lấy Ariyacakkhu (Thnh nhn) thấy được (nghĩa l chỉ c bậc A-la-hn mới thấy). V tương ứng với magga (đạo), nn Niết bn rất l đặc biệt (asadhrana) v v khng c bắt đầu, nn Niết bn khng c nhn.

ối phương: Khng phải Niết bn khng c nhn, Niết bn từ magga (đạo) sanh ra.

Buddhaghosa: Niết bn khng phải do đạo sanh; Niết bn chỉ chứng đạt được khi theo magga; do vậy Niết bn khng c nhn, v do vậy khng hoại, khng diệt. V khng sanh, khng hoại, khng diệt, Niết bn thnh bất tử (nicca).

L luận thứ tư được đối phương đặt ra như sau:

ối phương: C g trở ngại nếu xem Niết bn vĩnh cửu như anu (vi trần)?

Buddhaghosa: Khng được. Niết bn khng c nhn, cn nguyn tử th c; nn khng thể snh Niết bn với nguyn tử.

ối phương: Niết bn bất tử c phải v đặc tnh vĩnh cửu của mnh? (nghĩa l Niết bn c những đặc tnh về vĩnh cửu khng)?

Buddhaghosa: Khng thể được, v rằng anu v.v... khng thể do magga (đạo) chứng được.

Kết luận, Ngi Buddhaghosa ni rằng, do những l do đ đề cập, Niết bn l vĩnh cửu, v v khng c hnh tướng g, Niết bn l v sắc (arpa). Chỉ c một Niết bn, khng c nhiều Niết bn sai khc với cc đức Phật sai khc. Rồi Ngi ni rằng sở dĩ gọi l Hữu dư y Niết bn, v cn c một thn dư y (updisesa), d cc phiền no đ được bhvan (thiền định) diệt trừ hon ton. Niết bn được gọi l Nirupdisesa-nibbna (V dư y Niết bn) v upadisesa biến mất, sự kiện ny xảy ra v khng c một pht hiện no sau tm cuối cng của Kammaphala (nghiệp quả). y do sự dừng nghỉ v nhổ tận gốc của tập (samudaya). Tm lại khng thể ni Niết bn khng c, v sự kiện Niết bn do một tr tuệ đặc biệt chứng ngộ sau khi đ tinh tấn cố gắng khng dừng nghỉ, sự hiện hữu của Niết bn đ được đức Phật ni đến; v cuối cng Niết bn thật sự c mặt (paramatthena sabhvatu) v những chữ như sau: "Atthi bhikkhave ajtam abhtamakatam asankhatam (Itiv, tr.37; Ud; tr.80) (Ny Tỷ kheo, c ci bất sanh, bất tc, v vi).

Tập Paranatthamanjus (sớ giải của tập Visuddhimagga), khi sớ giải đoạn ny của tập Visuddhimagga, đ biện luận theo lập luận của mnh về sự hiện diện của Niết bn. Tập ny bắt đầu ni đức Phật khng bao giờ ni lo. Khi Ngi ni c một ci "Ajtam, abhtam v.v..." nghĩa l phải cng nhận Niết bn v vi, theo nghĩa cao siu nhất c hiện hữu. Niết bn khng thể l Abhva (sự khiếm diện của mọi vật), v sự kiện đức Phật tả Niết bn l su thẳm, v lường, kh nghĩ ngh v.v... như vậy chỉ c thể ni c sự hiện hữu của trạng thi hay sự vật, chứ khng thể ni c sự hiện hữu của một sự vật khng hiện hữu. Sự vật g đ khng hiện hữu thời phải khng hiện hữu một cch ton diện. Tuy vậy, cu hỏi sau c thể khởi ln về tnh cch abhva của cc phiền no m cc vị Thượng tọa bộ xem l một phương diện của Niết bn: Sự abhva của cc phiền no trong cc loi chng sanh l một hay nhiều. Nếu abhva chỉ l một, thời chỉ nhờ c một con đường (magga) m thực hiện chứ khng cần đến bốn magga (chắc chắn ni đến Dự lưu, nhất lai, bất lai, A-la-hn), v tất cả chng sanh c thể chứng Niết bn trong một lc. Lời chống đối ny c thể trả lời như sau: "Nếu sự abhva chỉ xem l một, thời đ l sự abhva của phiền no, do sự chứng ngộ Niết bn đem lại". Sự thật khng phải l kết quả của magga, m chỉ l một sự kiện cần phải đề cập. Cc nh đối lập c thể ni khng cần cc maggas v khng cần phải diệt bỏ cc phiền no. V khng c vấn đề từ bỏ cc phiền no v chấm dứt dukkha (khổ), như vậy khng cần phải chứng kilesbhva (sự khng hiện hữu cc phiền no). Lời chống đối ny được trả lời như sau: "Mỗi một marga đều c một phận sự r rệt phải thi hnh. Dự lưu đạo diệt trừ ba phiền no đầu. Nhất lai đạo lm nhẹ bớt tham, sn v si cho đến tối thiểu, cn Bất lai đạo diệt trừ hẳn. A-la-hn đạo diệt trừ tất cả phiền no. Abhva thật sự chỉ c một, v như vậy khng c thể xem l c nhiều abhva, v c nhiều phiền no được di?t trừ, nghĩa l khng c thể xem rằng, v c sakhyaditthi abhva, rga-abhva thực sự chỉ c một v khng phải thay đổi v đối tượng được diệt trừ thay đổi; như vậy cc abhva khng được xem l c năm, v năm phiền no được diệt trừ. Chỉ l sự ứng dụng thng thường của danh từ m c nghĩa sự hiện hữu của nhiều abhva. Trạng thi abhva chỉ c một nn Nibbna khng phải nhiều m chỉ c một. Tập Tik kết luận sự biện minh của mnh với lời tuyn bố rằng abhva khng phải để m chứng ngộ (Sacchiktabho). Chnh Nibbna phải để m chứng ngộ; do vậy sự abhva của cc phiền no khng giống với Niết bn.

Tập Abidharmakosa về Niết bn

Trong tập Abidharmakosa, Ngi Vasubaudhu ni di ging về quan điểm Tỳ bn sa về Niết bn. Ngi trước hết xc nhận Niết bn l một v vi php, v chống với quan điểm của Kinh bộ xem Niết bn như một kết quả do mrga tạo ra. Ngi ni mrga đưa đến sự chứng đạt hay sở hữu của visamyoga (khng tương ưng) hay Niết bn v Niết bn tự hiện hữu chứ khng phải l kết quả của mrga. ể trả lời cu hỏi của Kinh bộ về tnh chất của php gọi l Visamyoga hay Pratisamkhynirodha (trạch diệt v vi) cc nh Tỳ b sa tuyn bố đ l một php cn tnh chất thời thực c v khng thể luận bn, chỉ c cc bậc Thnh (rya) tự ring mnh chứng ngộ trong nội tm. Chng ta chỉ c thể nu r đặc tnh chung của Niết bn, khi Pratisamkhynirodha được xem l một dravya (thực tại) thực sự thiện v vĩnh cửu v khc với cc php khc. Niết bn được gọi l visamyoga.

Cc vị Kinh bộ, trong sự cố gắng để chứng minh Niết bn l abhva (sự khng hiện hữu của phiền no v.v...) ci rằng v vi php khng phải thực c như sắc hay thọ v.v... Cc vị ny nu v dụ về ksa (hư khng), một php v vi, v chỉ r hư khng chỉ l sự khng hiện hữu của một ci g c thể xc chạm được, hay ni một cch khc, một cig c thể chướng ngại được. Như một người trong bng tối ni rằng l hư khng, v khng nhận thức sự c mặt của vật g c thể xc chạm hay chướng ngại: cũng vậy, hư khng (ksa) của Nhất thế hữu bộ cần phải hiểu như vậy. Cc vị Nhất thế hữu bộ xc nhận php v vi thứ hai của học phi ny l Trạch diệt v vi, php ny chnh l sự đoạn trừ cc anusaya (ty min) v cc hiện hữu đ tạo tc ra v sự bất sanh của cc php ty min sau ny; v kết quả ny đạt được l nhờ tr tuệ (trạch diệt) nn gọi l trạch diệt v vi. Php v vi thứ ba, Phi trạch diệt v vi, l sự khng hiện hữu hay bất sanh của cc php, v l sự vắng mặt hon ton của những nguyn nhn, độc lập với sức mạnh của tr tuệ (phi trạch diệt). V dụ khi sự chết trước định kỳ ngăn đứt đời sống, người ta ni c sự Phi trạch diệt của cc php, những php ny đng lẽ được sanh trong đời sống hiện tại, nếu đời sống ny được tiếp tục (Kosa-vykhy, tr. 16-18).

Trong trường hợp ny, cc vị Kinh bộ ni đến kiến của Thượng tọa Srlbha, cũng l một php sư Kinh bộ, vị ny giải thch Trạch diệt như l sự bất sanh của cc tham i trong tương lai nhờ c tr tuệ (prajn) v Phi Trạch diệt như l sự bất sanh của đau khổ trong tương lai, nghĩa l của đời sống do sự diệt tận cc tham i chứ khng phải do tr tuệ. Trạch diệt thuộc về hữu dư y v Phi trạch diệt thuộc về v dư y Niết bn. Cc vị Kinh bộ khng chấp nhận sự sai biệt giữa Trạch diệt v phi Trạch diệt của Ngi Srlbha. Theo Kinh bộ, sự bất sanh của đau khổ trong vị lai thuộc về Trạch php (pratisamkhy). Do vậy, thật sự phi Trạch gồm cả trong Trạch diệt.

Cc nh Kinh bộ cũng ni đến kiến của một học phi nữa, học phi ny theo vị người Nhật ấn hnh tập Kosa, l phi Mahsanghik (ại chng bộ). Cc vị ại chng bộ định nghĩa phi Trạch diệt l pascid abhva (sự khng hiện hữu về sau) của cc php đ sanh ra do sự đoạn diệt tự nhin của chng. Trong định nghĩa ny, phi Trạch diệt khng vĩnh cửu, v php ny khng sanh ra, khi no cc Anusaya (Ty min) chưa đoạn diệt.

Mục đch của phi Kinh bộ l nu r, nhờ cc định nghĩa ny, phi Trạch diệt c ẩn nghĩa sự c mặt của một php đi trước, tức l Pratisankhy (Trạch php) v v vậy phi Trạch diệt khng thể vĩnh cửu (nitya), v nếu php trước khng c th php sau cũng khng. Cc vị Nhất thế bộ bc lại, trả lời rằng cc vị Kinh bộ khng c quyền ni rằng Pratisankhy (Trạch php) l c trước v sự bất sanh của cc php chưa sanh c sau. Sự thật, theo nhận xt của Nhất thế hữu bộ, cc php bất sanh vẫn tự hiện hữu; cho nn khi khng c Pratisankhy (Trạch php), cc php được sanh; nếu v khi no Pratisamkhy khởi ln, thời cc php nhất định khng sanh. Hiệu năng (Smarthya) của Prati-samkhy về sự bất sanh của cc php, được nu r như sau:

- Trước Pratisamkhy, khng c g trở ngại cho sự pht sanh cc php;

- Sau Pratisamkhy, nghĩa l khi đ p dụng Pratisamkhy, cc php, m sự pht sanh khi trước chưa được diệt trừ (akrtotpattipratibandha), khng bị sanh.

1/- V chống với quan điểm của Kinh bộ, cho rằng Niết bn chỉ l sự bất sanh (anutpda) của cc php, phi Nhất thế hữu bộ c trch dẫn một bi kinh từ tập Samyukta gama (26, 2), bi ny tuyn bố sự thực hnh v tu tập năm căn Tn v.v... đưa lại kết quả l sự diệt trừ Dukkha (khổ) ở qu khứ, hiện tại v vị lai. Sự thật, sự diệt trừ ny (prahna) khng ni đến php no khc ngoi Niết bn, v chỉ l một php vị lai, khng phải qu khứ hay hiện tại. Cc vị Kinh bộ khng thể chấp nhận điểm ny v giải thch đoạn văn ny một cch khc, ni rằng sự diệt trừ" l ni đến sự diệt trừ cc phiền no (klesas), lin hệ với Dukkha, qu khứ hay hiện tại, v cc vị ny trch dẫn một vi đoạn văn khc trong tập Samyukta gama để ủng hộ quan điểm của mnh. Cc vị ny biện minh rằng cc phiền no, qu khứ v hiện tại, tạo ra trong chng ta những chủng tử để sau ny pht sanh cc phiền no tương lai; khi cc chủng tử ny bị đoạn trừ, cc phiền no, qu khứ hay hiện tại, được trừ diệt. Chnh lin hệ với sự kiện ny m người ta ni nghiệp (karma) v nghiệp bo (karmaphala) đ được đoạn trừ. Do vậy khi ni sự diệt trừ một Dukkha vị lai hay một phiền no vị lai thời phải hiểu rằng Dukkha hay phiền no khng cn sanh nữa v sự khng c mặt của cc chủng tử.

2/- Rồi cc vị Nhất thế hữu bộ ni đến l luận thứ hai, cũng được tm thấy trong tập Visuddhi magga (tr.507), tập ấy hỏi v sao trong tập Samyukta Agama (31. 12) lại tuyn bố "Trong tất cả php, hữu vi hay v vi, Virga (ly tham) l php tối thượng". Nếu một php khng thật c, thời sao lại c một sự tuyn bố như vậy? Cc nh Kinh bộ giải thch điểm ny bằng cch xc nhận sự hiện hữu của php ny như cc vị ny xc nhận sự hiện hữu của một tiếng khng hiện hữu trước khi được tạo nn v sau khi đ bị mất. Cu trch dẫn tn thn Virga c thể xem như ni đến một sự vật khng hiện hữu, v vi, sự khng hiện hữu hon ton của tất cả những g độc c.

3/- L luận thứ ba của cc vị Nhất thế hữu bộ l nếu Trạch diệt hay Niết bn khng thật c sao lại được xem l một sự thật. Cc nh Kinh bộ trả lời l sự thật (Satya) được xem với nghĩa aviparta (khng phải sai lầm). Cc bậc thnh chứng ngộ những g hiện hữu v khng hiện hữu, một cch "khng sai lầm". Trong những g l khổ (Dukkha), cc Ngi chỉ thấy khổ, trong sự khng hiện hữu của khổ, cc Ngi chứng ngộ sự kiện sự khng hiện hữu của khổ. Sự thật, khng c mu thuẫn khi lấy sự "khng hiện hữu của khổ" hay "trạch diệt". V sự khng hiện hữu ny l sự thật thứ ba, v cc bậc Thnh thấy v tuyn bố liền sau sự thật thứ hai.

4/- Rồi cc vị Nhất thế hữu bộ đề cập đến l luận thứ tư. Nếu cc php v vi khng thật c, thời sao tr tuệ lại lấy sự vật khng thật c lm đối tượng (rammana=sở nguyện). Cc nh Kinh bộ bc bỏ l luận ny v xem khng g chống đối l thuyết của mnh v ni sẽ giải thch sau khi cc vị ny bn đến qu khứ v vị lai (xem Kosa, v.25).

5/- L luận thứ năm của cc nh Nhất thế hữu bộ thuộc về lời ph bnh của cc nh Kinh bộ khi cc vị Nhất thế hữu bộ chấp cc php v vi thật c hiện hữu. Cc nh Kinh bộ chỉ r sự v l nếu xem sự hiện hữu của một vật khng hiện hữu l thật c. Sự thật, cc vị ny ni cc php v vi khng thể được cc gic quan nắm giữ (pratyksa) như sắc, thọ v.v... v chng khng thể được biết nhờ anumna (ty lượng) từ những hoạt động của chng, nghĩa l ngang qua cc gic quan.

6/- Trong l luận thứ su, cc vị Kinh bộ trở thnh người đặt cu hỏi, nếu nirodha (diệt) tự n l một sự vật, thời cch hnh văn về sở thuộc cch như "Dukkhasya nirodha" c thể chấp nhận được. Cc vị Kinh bộ hiểu Nirodha l "Sự khng hiện hữu của một vật", cũng vậy cc vị ny hiểu sự diệt khổ l sự "khng hiện hữu của khổ". Cc vị ny khng chấp nhận một lin hệ về nhn quả giữa hai sự vật chng n hiện hữu. Cc vị Nhất thế hữu bộ trả lời theo cc vị ny, sự đoạn diệt tự n l một sự vật. Tuy vậy, vẫn c thể nu r sự lin hệ giữa "sự đoạn diệt" v "vật bị đoạn diệt", v theo cc nh Nhất thế hữu bộ, nirodha đối với một sự vật nu r sự "prpti= ắc" của sự đoạn diệt khi chng ta khng c sở hữu vật ấy nữa. Tuy vậy cc vị Kinh bộ cũng sẽ hỏi ci g quyết định hay phn biệt sự sở đắc của "đoạn diệt".

7/- L luận thứ bảy của cc vị Nhất thế hữu bộ l: Nếu Niết bn l sự khng hiện hữu, nếu chỉ l abhva, thời một vị Tỷ kheo được ci g ở trong đời? Cc vị Kinh bộ giải thch rằng vị Tỷ kheo trong Niết bn chứng đạt một vị tr (sraya) trong ấy sự phiền no (klesa) v một đời sống mới khng thể c được.

8/- Trong l luận thứ tm, cc vị Kinh bộ trch dẫn một bi trong tập Samyukta gama (13.5), trong ấy Niết bn được tả như l một sự biến mất (vyantibhva), một sự hủy diệt (ksaya), một sự đoạn diệt (nirodha), một sự an tịnh (vyupasama), một sự thot ly (virga), một sự diệt tn (astangama) của khổ, một sự khng pht sinh (apratisamdhi) của khổ, v kết luận Niết bn l abhvamtra. Cc vị Nhất thế hữu bộ khng chấp nhận giải thch ny v tuyn bố l đoạn văn ny chỉ Niết bn tự n l một sự vật, ở đy khng c sự hiện hữu của Dukkha (aprdurbhva). Cc vị Kinh bộ khng đồng với cc vị Nhất thế hữu bộ về sức mạnh của định sở cch (cch thứ bảy) dng trong đoạn văn ny.

9/- L luận thứ chn của cc vị Kinh bộ l th dụ về một ngọn lửa được dng trong cu c danh tiếng ny: "Pajjotass eva nibbnam vimokho cetaso ahu" (như sự Niết bn của ngọn lửa, cũng vậy sự giải thot của tm tư). Cu ny chỉ nu r sự đoạn diệt (atyaya) của ngọn lửa, v khng phải một sự vật tự n c sự hiện hữu.

10/- L luận thứ mười v l luận cuối cng của cc vị Kinh bộ l Abhidharma m cc vị Tỳ b sa y cứ vo nhất, c một lời tuyn bố như sau:

"Thế no l cc php avastuka? Chnh l cc php asamskrta (v vi)".

Ở đy cc nh Kinh bộ hiểu chữ avastuka l "khng thật c", "khng c tnh chn thật". Nhưng cc vị Tỳ b sa hiểu một cch khc; theo cc vị ny, chữ "vastu" dng theo 5 nghĩa khc nhau: I) svabhva vastu (tự mnh l mt sự vật), II) lambana (đối tượng của kiến thức), III) samyojanya(nguyn nhn của tham i, IV) hetu (nguyn nhn) v V) parigraha (hnh động thu nạp). Trong đoạn văn hiện tại, vastu được dng theo nghĩa hetu, Avastuka nghĩa l khng c nguyn nhn. Một php v vi, tuy l thực c, nhưng khng c hnh động tạo nghiệp, khng c nguyn nhn tạo ra php ấy v tự khng tạo ra quả bo.

Phn tch cc tập Kathvatthu, Visuddhimagga v Abhidharmakosa

Như vậy chng ta đ c trước mắt ta những giải thch về Niết bn của cc tập Kathvatthu, Visuddhi magga v Abhidharmakosa. Hai tập sau cũng trnh by kh r rng quan điểm của Kinh bộ. Cc quan điểm v giải thch của ba tập trn được phn tch như sau:

1) Chống lại quan điểm của Kinh bộ xem Niết bn l khng thật c, chỉ l sự khng hiện hữu (abhva) của phiền no, sự đoạn trừ tham i (rga) v.v...tất cả 3 tập trn đều xc nhận Niết bn thật c, v những l do sau đy:

- Niết bn c thể chứng ngộ nếu theo Chnh đạo (Vm); cc bậc thnh ngộ Niết bn (A v Vm);

- Cc bậc A-la-hn chứng ngộ Niết bn trong đời hiện tại v được gọi l Sopdisesa-nirvna dhtu (Hữu dư y Niết bn giới) (A v Vm).

- Sự hiện hữu của Niết bn được đức Phật diễn tả trong những đoạn văn như: "atthi bhikkhave ajtam abhtam" v.v... (Vm), hay ni đến sự tế nhị, thm su v tuyệt lun của Niết bn, trong những cu: "duddasam duramebodham" v.v... (Vm Tik), "Virga l php tối thượng" (A) hay gọi Niết bn l một trong bốn sự thật (A) hay l đối tượng (rammana) của kiến thức, tr tuệ (Vm; K v A).

2) Chống lại quan điểm của Kinh bộ xem Niết bn, v chỉ l abhva, nn khng thể vĩnh cửu, khng thể tự hiện hữu như rpa (sắc) hay anu (vi trần), hay Niết bn khng phải l v vi php v l kết quả của marga (đạo), ba tập trn xc nhận:

- Niết bn l thật c, tự hiện hữu như rpa v.v... hay anu (Vm v A); khng cần rammana (đối tuợng) no như Jnna (tr) để pht sinh (Vm v K), v khng tương ứng với tm (citta) (acetasika, cittavippayutta) (Vm, K v A), nhưng Niết bn phải được phn biệt khc rpa v anu, bởi sự kiện Niết bn l v nhn (Vm v A) v chỉ cần sự thực hnh con đường để chứng ngộ Niết bn (Vm);

- Niết bn l vĩnh cửu nhưng khng phải parinibbutapuggala, nghĩa l c thể diệt tận khi chứng Niết bn (K); v Niết bn l một v khng sai khc đối với cc đức Phật (Vm);

- Niết bn l asamskrta (v vi) v khng sanh, khng diệt, khng thay đổi (Vm v A);

- Arystngik mrga (Bt chnh đạo) chỉ đưa đến sự diệt tận phiền no (klesa); Niết bn khng do mrga (đạo) tạo ra, nhưng tự n hiện hữu trường cửu (Vm v A).

3) Cc vị Kinh bộ hiểu sự so snh giữa Hư khng v Niết bn như sau: V hư khng thật sự l sự khng hiện hữu hay khng nhận thức một sự vật g đối ngại nn Niết bn cũng l sự khng hiện hữu tuyệt đối của cc phiền no. Ba tập trn giải thch như sau:

Niết bn l v bin, v lượng, khng thể nghĩ ngh như hư khng (Vm, K v A); Niết bn thực c, nhưng cc phiền no tc động như một mn che (varana) mắt chng sanh. Do vậy, khi mrga (đạo) đoạn trừ cc phiền no, Niết bn tự được thấy (A). Sự chứng ngộ Niết bn nghĩa l chứng được Visamyoga hay Niết bn (A).

4) Trả lời cu hỏi, nếu Niết bn thật c, sao đức Phật khng định nghĩa đặc tnh của Niết bn (svarpa), cc tập trn trả lời v Niết bn qu tinh vi tế nhị đến nỗi chnh đức Phật ban đầu ngần ngại thuyết giảng Niết bn (Vm).

5) Ngi Buddhaghosa thin về quan điểm Ni?t bn l bất khả ngn thuyết, khng thể phn biệt, vĩnh cửu v tịnh lạc. Trong hữu dư y Niết bn, vị A-la-hn nội tm chứng kiến Niết bn, v chỉ chứng đắc Niết bn khi nhập V dư y Niết bn.

6) Ngi Vasubandhu nhấn mạnh sự kiện l Niết bn vẫn l một dhtu (giới), một dravya (sự vật), nhưng đầy đủ cc đức tnh ni đến trước. Cc nguyn tử hay ion tc thnh một chng sanh lun lun thay đổi, v cuối cng, bởi sức mạnh của mrga (đạo) m mnh đang tu tập, người tu hnh đạt đến một trạng thi thuần tịnh v trở thnh khng thể phn biệt với những phần tử vĩnh cửu v thuần tịnh gọi l Niết bn giới (Nirvna-dhtu).

Gio sư Poussin dựa trn những đoạn diễn tả Niết bn giới đ tm được, muốn tm thấy trong Niết bn một đời sống hon ton tịnh lạc v vĩnh cửu. Cn gio sư Stcherbatsky, theo luận l chặt chẽ của l thuyết nguyn tử, kết luận Niết bn l sự "chết vĩnh cửu" hay vật chất v phn biệt của Số luận.

Cn về quan điểm sai khc giữa Buddhaghosa v Vasubandhu, chng ta nn để Ngi Buddhaghosa khng bị tri buộc bởi l thuyết nguyn tử, l thuyết ny đ được Ngi Vasubandhu tn trọng triệt để trong mọi l luận của Ngi. Buddhaghosa tuyn bố một cch dứt khot l Niết bn vượt ngoi mọi hnh thức c thể quan niệm được về đời sống (vượt ngoi mọi Sattvsas - Hữu tnh cư hay Vinnnatthitis - Thức tr) v l một trạng thi v bin, khng thể tư ngh. Như vậy gần giống như quan điểm siu hnh về Brahman của Ve-đan-ta, nhưng khng phải thật như vậy, như gio sư Poussin v Belvalkar đ nu r. iều r rng Niết bn khng phải Advaya Brahman (Bất nhị phạm thin) v Niết bn bao hm quan điểm của v lượng chng sanh tự c đời sống sai biệt v chỉ mất c tnh của mnh khi chng ta l parinibbutapuggalas (những người vin tịch).

Tập Prajnprmita (Bt nh Ba-la-mật) về Niết bn

Quan điểm về Niết bn được trnh by dưới một hnh thức hon ton sai biệt trong cc phẩm ại thừa. Chng ta đ thấy tập Saddharma Pundarka hiểu Niết bn như sự chứng ngộ bnh đẳng tnh của tất cả cc php. Bnh đẳng tnh (samat), như đ giảng trong tập Prajnpramit v Strlankra, theo ệ nhất nghĩa đế, nghĩa l sự khng phn biệt giữa hai php hay sự bất khả tế biệt một vật. Tập Bt nh Ba-la-mật pht triển tư tưởng bnh đẳng tnh ny xa hơn nữa v nu r mọi sự vật được nhận thức hay được biết trong thế giới ny sự thật l một ảo ảnh (my) của một tm tr m mờ. Cho nn nếu ai ni đến Niết bn hay sự chứng ngộ Niết bn, người ấy tưởng tượng do kiến thức khuyết điểm của mnh, sự hiện hữu của một người v Niết bn của người ấy, v nghĩ rằng người ấy sau khi thực hnh cc giới luật, chứng được cảnh giới cuối cng l Niết bn (Panca, tờ 399b).

Sự thật, tất cả đều do vọng tưởng của mnh (parikalpan). Một trong những th dụ dng để ni ln sự ảo tưởng ny được diễn tả như sau: một nh ảo thuật (mykra) hay đệ tử của ng rất giỏi về ảo thuật, tạo ra năm lạc th (panca kmagun) v tự thấy mnh đang hưởng năm lạc th ấy (Sata, 117). Sự thật, người ấy c hưởng thọ khng? Cũng vậy, một vị Bồ-tt hay đức Phật ni đến ci gọi l năm th ở đời (Kmagun), cc hạnh Bồ-tt, cc uẩn (như giới định v.v...), Bt chnh đạo, Niết bn hay Phật. Sự thật, tất cả php ấy khng thật c, chng chỉ l những danh từ đặt ra để gọi sự vật, sự hiện hữu của chng chỉ do chng sanh v minh tạo ra, chng sanh ny sự thật khng thực c v chỉ được gọi l một sattava (hữu tnh) hay rpa(sắc). Nhưng chữ Sattva hay Rpa chỉ l danh từ, chỉ l giả danh, ci g giả danh l khng sanh, khng diệt, chỉ dng như một biểu tượng; nội, ngoại hay cả hai đều khng thể nhận thức.

Tập Prajnrramit cn đi xa hơn v ni rằng ci gọi l nmadhuya (giả danh) cũng khng thể được xem như l hiện hữu (Sata, tr.522). Khng thể c một sự nhập (ya) hay xuất (vyaya) của bất cứ sự vật g, cho cả đến sarvadharmatathat (nhất thế php như thật tnh) hay đức Phật; chng ta khng thể ni c vị A-la-hn hay đức Phật hay bất kỳ sự lin hệ g giữa hai vị ấy. Nếu đức Phật tạo ra cc Myapurusas (Ha thn), v khiến những vị ny trải qua những quả vị tu hnh v chứng được ton tr, thời khng ai hỏi lm g sự hiện hữu của những ha thn ny, sự tu hnh v quả vị của chng (Sata, tr.886). Cũng vậy chng ta đừng ph cng định nghĩa một tu sĩ hay Niết bn của vị ny. Cuối cng, vị tu sĩ v Niết bn khng thực c; chng chỉ l ảo ảnh, cả hai đều khng thật (snya-khng), vị tu sĩ v Niết bn đều cng một đặc tnh. Vậy chng ta cần phải đoạn trừ mọi ảo tưởng về thế giới v lấy sự chứng ngộ advayam advaidhkram (thực bất nhị bất sở khả nhị) của tất cả sự vật lm mục đch tối thượng cho chng ta.

Ngrjuna (Long thọ) về vấn đề Niết bn

Ngi Long Thọ cũng ủng hộ quan điểm ny nhưng l luận của Ngi thuộc l luận một nh luận l học chuyn mn v một triết gia. Ngi để đến quan điểm của cc nh Tiểu thừa, nhất l cc vị Nhất thế hữu bộ v nu r căn bản yếu ớt về quan điểm của những vị ny. Ngi ni, cc nh Tiểu thừa ni đến hai loại Niết bn, Hữu dư y v V dư y, v nghĩ rằng Niết bn l sự nirodha (diệt) của klesas (phiền no) v cc uẩn lập thnh một hữu tnh. Cc nh Tiểu thừa ngạc nhin, lm sao cc vị ại thừa c thể quan niệm về Niết bn khi m cc vị ny nghĩ rằng mọi vật l khng thực c, bất sanh bất diệt. Như vậy Niết bn c thể đem lại ci g v giải thot ci g? Ngi Long thọ trả lời: "Nếu phiền no v uẩn l sự vật thật c, thời sao c thể trừ diệt được? Cc vị Snaytvdin (khng tn) khng tm một Niết bn trong ấy phiền no v cc uẩn được đoạn trừ Niết bn của cc vị ny l:

Aprahnam asamprptam anucchinnam assvatam,
Aniruddham anutpannam etan nirvnam ucyate

(ci g khng bỏ, khng đắc, khng đoạn, khng thường, khng diệt, khng sanh, ci ấy mới gọi l Niết bn).

Candrakrti (Nguyệt xứng), khi giải thch cu kệ ny, ni rằng Niết bn khng phải để m đoạn trừ như rga (tham i) v.v... khng phải để chứng ngộ như thnh quả (Dự lưu, nhất lai v.v...), khng phải vĩnh cửu như asnya (thực php). ặc tnh của Niết bn l bất sanh bất diệt v đặc tướng của n khng chấp nhận mọi diễn tả. Một vật khng thể nghĩ ngh như vậy, sao c thể chấp nhận ảo tưởng (Kalpan) về sự hiện hữu của cc phiền no v uẩn v diệt trừ chng, nhờ Niết bn? Khi no những họat động tưởng tượng ấy của chng ta cn tồn tại, thời khng thể no c Niết bn. Niết bn chỉ c thể chứng ngộ khi no tất cả mọi prapancas (h luận), nghĩa l mọi cố gắng để phn biệt hay định nghĩa, chấm dứt. ối với l luận của Nhất thế hữu bộ cho đến chấp nhận sự hiện hữu của phiền no v cc uẩn trong giai đoạn chứng được Niết bn, những php ấy c thể hiện hữu trong samsra (Lun hồi, sanh tử), nghĩa l trước khi chứng ngộ Niết bn, cc nh ại thừa trả lời một cch cương quyết l khng c một sai khc g giữa Niết bn v Samsra. Sự thật, Niết bn khng đi hỏi sự đoạn trừ no cả. Niết bn sự thật l sự biến mất hon ton (Ksaya) mọi tưởng tượng của tm tr. Cc phiền no, cc uẩn v.v... m sự diệt trừ l rất cần thiết để chứng Niết bn, theo cc nh Trung qun l khng c sự hiện hữu chắc thực no cả. Những ai khng đoạn trừ những quan điểm về Ng v Ng sở, thường hay chấp nhận sự hiện hữu của những vật khng thật c. Sự đau khổ của những ai cn đang ở trong giai đoạn chấp nhận sự hiện hữu v khng hiện hữu của sự vật, khng bao giờ chấm dứt. Ngi Candrakrti gồm trong phn loại cc nh bị đau khổ ny, cc học phi Kanda, Kapila, v.v... v cả học phi Tỳ-b-sa, học phi ny tin sự hiện hữu cc php thật c. Ngi cũng gồm lun cc học phi v thần (Nstika), nhưng vị ny khng chấp nhận sự hiện hữu cc php ấy, v cc vị Kinh bộ, cc vị ny khng chấp nhận sự hiện hữu của qu khứ, vị lai v cc php bất tương ưng hnh (Cittavipprayutta) v chấp nhận sự hiện hữu của cc php khc. Ngi cũng gồm lun cc nh Duy thức, cc vị ny khng tin sự hiện hữu của sự vật biến kế chấp (parikalpita), nhưng chấp nhận sự thật c của parinispanna (vin thnh thực) - Duy thức (vijnaptimtrat).

Ngi Long Thọ quan niệm Niết bn khng c nghĩa l sự đoạn trừ hay diệt trừ sự vật g cả. Niết bn thật sự l sự trnh n của mọi tư tưởng (Kalpan) về diệt trừ, đoạn trừ v.v... Như một người tưởng tượng mnh uống thuốc độc rồi bất tỉnh, d sự thật, thuốc độc đu c vo bao tử người ấy. Cũng vậy, chng sanh ở trn đời ny, khng hiểu Ng thật sự l g, c những quan niệm về ng v ng sở v v vậy phải khổ. Niết bn vượt ngoi giới hạn của bhva v abhba (hiện hữu v khng hiện hữu). Một chng sanh tưởng tượng một sự g hiện hữu v Niết bn l sự chấm dứt sự hiện hữu ấy. Thật sự, khng c sự vật hiện hữu v do vậy khng c sự tiếp tục hay chấm dứt sự hiện hữu ấy. Niết bn chnh l sự trnh bỏ quan niệm xem một sự vật g đang hiện hữu.

Theo Ngi Long Thọ, c một số người (cc nh Tỳ b sa) chấp nhận Niết bn c hiện hữu v Niết bn hoạt động như một hng ro ngăn cch cc phiền no (klesa), cc hnh động (karma), cc sự ti sanh (janmas) như một ci đập ngăn chặn ging nước một con suối v một vật khng thật c khng thể l một ngăn cch hữu hiệu như một ci đập. Trả lời cho vấn nạn ny, cc nh Kinh bộ xem Niết bn được định nghĩa như sự diệt trừ (Ksaya) củA-dục i đi đi với hỷ (nand) v tham (rga). V vậy ci g chỉ l đoạn diệt khng thể no hiện hữu. y giống như sự tắt diệt của một ngọn đn. L luận ny khng được cc nh xem Niết bn như l một sự thật chấp nhận, v theo cc vị ny, sự đoạn diệt cc dục vọng xảy ra trong php gọi l Niết bn.

Ngi Long Thọ bc bỏ quan niệm Niết bn l một bhva (sự vật thật c) với những l do như sau:

I) Một thực thể thực sự hiện hữu như vijnna (Thức) phải chịu biến hoại v đoạn diệt, cn Niết bn thời khng, v như vậy ci g khng biến hoại v đoạn diệt khng thể ni l c sự hiện hữu được;

II) Một thực thể thực sự hiện hữu như vijnna phải l hữu vi (Samskrta), nhưng Niết bn l v vi v do vậy khng thể c hiện hữu.

III) Một thực thể hiện hữu đi hỏi một chất liệu pht sanh ra n (Svakrana- smagr) nhưng Niết bn khng cần chất liệu ấy v Niết bn phải l khng chấp thủ (anupdya).

Chống với quan điểm Niết bn chỉ l abhva (khng hiện hữu), một kiến của cc nh Kinh bộ, Ngi Long Thọ dẫn chứng những l luận như sau:

I) Niết bn khng thể gọi l sự khng hiện hữu của cc phiền no (Klesa), tục sanh (jnma) v.v..., v như vậy l đồng nhất Niết bn với sự v thường (anityat) của phiền no v ti sanh. V thường chỉ l sự khng hiện hữu của phiền no v ti sanh; chứ khng l sự vật g khc. V như vậy, nếu Niết bn l sự khng hiện hữu của phiền no v ti sanh, thời Niết bn giống với sự v thường của phiền no v ti sanh, v trong trường hợp ny, khng cần phải tinh tấn để chứng Niết bn, một sự kiện khng thể chấp nhận được.

II) Nếu Niết bn l abhva, thời sao Niết bn lại được ni đến l khng c chấp thủ g (anupdya) hay khng c lin hệ g với bhva? V khng thể c vấn đề chấp thủ (updna) khởi ln đối với một sự vật khng thật c. ối với vấn nạn c thể khởi ln về người con của một người đn b khng thể sanh đẻ hay sừng của con thỏ, người con v sừng thỏ ny c thể xem như l một abhva m khng c đối chứng tch cực tương ứng no, Ngi Long Thọ trả lời rằng ni đến abhva bao hm nghĩa c một sự thay đổi (anyathbhva) của một sự vật thật c (M. Vr. Chương XV, 5, tr.207), cn con một người đn b khng thể sanh đẻ hay sừng con thỏ chỉ l sự tưởng tượng (kalpan), m khng c bao hm sự hiện hữu của một vật g. V khng thể c một abhva m khng c đối chứng tch cực tương ứng, nn Niết bn khng thể l một abhva.

Rồi Ngi Long Thọ tiếp tục tuyn bố quan điểm của Ngi về Niết bn, nghĩa l khng phải bhva v abhva.

Ngi ni, đi tới, đi lui, sống v chết, đi khi được xem l c mặt một cch tương đối, hoặc đối chiếu nhau như di v ngắn, hoặc theo nhn quả, như ngọn đn với nh sng hay hột giống v cy con. Trong cả hai trường hợp, chng được xem như l một nhm nhn duyn phức tạp. Do vậy sự vật g cũng đều phải c nhn v duyn, nhưng Niết bn, trong ấy sanh v tử đ diệt, l khng nhn, khng duyn v do vậy khng thể tạo ra. Ci g đ khng được tạo ra thời khng thể xem l c hiện hữu hay khng hiện hữu.

Những vị no (Nhất thế hữu bộ v Thượng tọa bộ) đ tin sự ti sanh cc hnh (Samrkra) tuyn bố rằng sự tập hợp cc hnh c sanh v diệt đều c nhn duyn lm căn cứ. Khi khng c căn cứ nhn duyn thời sự tập nhm ấy khng được tạo tc (apravartamna). Khi ấy được gọi l Niết bn. Những vị no (Sammitya: chnh lượng bộ) tin tưởng ở sự lun hồi của Pudgala (ng), ni rằng vĩnh cửu hay khng vĩnh cửu khng thể đem gn cho Pudgala. Sự đến v đi của Pudgala xảy ra ngang qua updna tương đương với Pudgala v ty thuộc với updna tương đương với Pudgala v ty thuộc với updna (thủ) ny. Khi updna của Pudgala dừng nghỉ, khi ấy gọi l Niết bn. Ngi Long Thọ nạn rằng khng thể chấp nhận sự bhva hay abhva của sự khng hiện khởi (apravrttimtrakam) của cc samskra (hnh) hay Pudgala (ng). Cũng vậy, sự bhva hay abhva của Niết bn khng thể no chấp thuận được. ể ủng hộ quan điểm của mnh, Ngi dẫn lời dạy của đức Phật rằng sự ước muốn về bhva v abhva đều phải từ bỏ, v nu r đức Phật khng khuyn nn bỏ sự ao ước về Niết bn. Nếu Niết bn c chứa đặc tnh bhvarpa hay abhvarpa, thời theo đức Phật, cần phải từ bỏ Niết bn. Do vậy, chng ta khng thể gn cho Niết bn cc danh từ bhva hay abhva.

Lại c những vị (Tỳ b sa) xem Niết bn l cả bhva v abhva. Niết bn l abhva, v trong Niết bn khng c phiền no, dục vọng, ti sanh v.v... Niết bn l bhva v tự n c tồn tại. Ngrjuna bc bỏ quan điểm ny theo bốn l do, ni rằng Niết bn khng thể vừa l bhva v abhva, v trong trường hợp ny:

I) Moksa (giải thot) sẽ phải cả bhva v abhva v như vậy c nghĩa, sự c mặt của cc samskra (hnh) v sự đoạn diệt chng đều c nghĩa giải thot. Nhưng trường hợp đầu khng thể l moksa, v do vậy Niết bn khng thể l cả hai, bhva v abhva.

II) Niết bn sẽ trở thnh một đời sống ty thuộc, v cả bhva v abhva hiện hữu hay khởi ln ty thuộc nhn v duyn. Nhưng v Niết bn khng ty thuộc nhn duyn, nn khng c updna no.

III) Niết bn sẽ trở thnh bị nhn v duyn chi phối (samskrta= Hữu vi), v cả bhva v abhva khng bị nhn v duyn chi phối.

IV) Trong Niết bn, cả bhva v abhva sẽ đồng khởi một lần, một sự kiện khng thể xảy ra, v nh sng v bng tối khng thể c mặt cng một lc, tại một chỗ. Vậy Niết bn khng thể l cả bhva v abhva.

Cuối cng, Ngi Long Thọ đặt vấn đề c phải Niết bn l sự phủ nhận cả hai, bhva v abhva, v nu r khng thể chấp nhận như vậy được, v hai l do:

I) Nếu bhva v abhva c thể chứng được thời sự phủ nhận chng c thể xem l Niết bn. Nhưng chng ta khng biết thật sự bhva v abhva l g, như vậy khng thể dng sự phủ nhận chng để diễn tả Niết bn.

II) Nếu c thể tưởng tượng Niết bn l khng phải khng bhva v khng phải khng abhva, thời khng thể no chấp nhận được một người hiểu biết một Niết bn như vậy. Nếu chng ta chấp nhận chng sanh ở đời ny c thể nhận thức một Niết bn như vậy, thời chng ta c thể hỏi người ấy nhận thức Niết bn, ngang qua kinh nghiệm nhờ vijnna (thức) hay ngang qua siu hnh nhờ jnna (tr). Vijnna cần c nimita (tướng) để nhận thức, m Niết bn th v tướng. Cn jnna thời c Snyat (khng) lm căn bản, bất sanh (anutpda) v v sắc (arpa). Như vậy thời sao c thể dng tr ny, một loại tr khng thể định nghĩa v vượt ngoi mọi diễn tả, để c thể nhận thức chắc chắn Niết bn l khng phải khng bhva v khng phải khng abhva? Ci g khng thể nhận thức hay hiểu (nghĩa l nắm giữ) khng thể ni l c hiện hữu được.

Rồi Ngi Long Thọ nu r 14 vấn đề m đức Phật xem l bất khả thuyết (avykrtam; Dgha, I, tr.187), 14 vấn đề ny chứng tỏ sự khng hiện hữu của sự vật v sự đồng tnh giữa Samsra v Nirvna (Sanh tử v Niết bn).

Nếu mọi vật l khng thật c, c người sẽ hỏi v sao đức Phật lại thuyết php, v thuyết php đem lợi ch cho ai? Ngi Long Thọ trả lời vấn nạn ny, ni rằng cc nh Trung qun định nghĩa Niết bn như l sự diệt trừ (upasama) v sự khng diễn tiến cc prapanca (h luận) v nimitta (tướng) v một trạng thi upasnta (an nhn) v siva (tịch tĩnh). Khi đức Ph?t ở trong Niết bn, lm sao Ngi c thể xem l giảng dạy gio l cho người v chư thin? Trong kinh Tathgataguhya-stra, c ni rằng đức Như Lai khng ni một lời từ khi Ngi thnh đạo cho đến khi Ngi nhập Niết bn, nhưng v loi người, ty theo xu hướng c nhn v mục đch đời sống, quan niệm đức Phật như l thuyết php.

Qua một số l luận đưa chng ta đến đồng một kết luận m tập Prajnpramit đ đạt tới dưới mọi hnh thức phủ nhận. Ngi Candrakrti (Nguyệt Xứng) c dẫn chứng một cu kệ của tập Prajnpramit để ủng hộ quan điểm của Ngi Long Thọ, cho rằng Niết bn hay Chn l l sự tuyệt đối bất khả tư ngh v khc với Tathat hay Tathgata m cc tc phẩm ại thừa đ diễn tả, bi kệ ấy như sau:

Tathgato hi pratibimbabhtah
Kusalasya dharmasya ansravasya,
Naivtra tathat na Tathgatosti
Bimbam ca samdrsyati sarvaloke (M. Vr; tr.449-540)

(Như lai l một hnh ảnh của thiện php v tịnh php, (sự thật) khng c chơn như hay Như Lai, chỉ c hnh ảnh l thấy được trong mọi thế giới)

Lin hệ đến cuộc lu?n bn về sự hiện hữu v khng hiện hữu cc samskra (hnh), Ngi Long Thọ cũng vậy, nu r nếu Tathat được xem l đồng với "tath-bhvo vikritvam sadaisa sthyit" (đồng tnh, bất biến, lun lun c mặt) (ibid; tr.265) như cc nh Duy thức đ lm, thời Ngi cũng chấp nhận Tathat l khng hiện hữu. Bởi tất cả những phủ nhận ny, Ngi Long Thọ chỉ cố gắng nu r sự sai khc giữa cc vị Trung qun v cc vị Duy thức. Cc vị Trung qun, khc với cc vị Duy thức, khng vo trong vấn đề bhva hay abhva của chn l. Tuy vậy, Ngi Nguyệt Xứng sợ sự phủ nhận như vậy về sự hiện hữu của đức Phật hay đức Như Lai c thể khiến người ta tin Ngi Long Thọ chỉ giảng dạy thuyết phủ nhận (negativism); nn Ngi ni: chng ti chấp nhận sự khng hiện hữu (nstitva) của Tathgata bất khả tư ngh v như vậy, chng ti bị phạm lỗi apavda (phủ nhận)". Cc nh Trung qun tuyn bố chn l vượt ngoi mọi định nghĩa. Cc danh từ như snya, asnya, cả snya v asnya, hay khng phải snya v khng khng phải asnya, khng thể dng để diễn tả chn l. Những tuyn bố như vậy được dng trong cc tc phẩm chỉ để trao đổi (prajnapti Thi thiết).

Chng ta phải nhớ rằng khi no Ngi Long Thọ phủ nhận sự hiện hữu của Tathat hay Tathgato hay mọi đồng nghĩa tương tự, Ngi gn cho n ci nghĩa thng thường được cc vị Bồ-tt chưa hon hảo hay cc vị Duy thức chấp thuận. Cho nn, thật sự Ngi Long Thọ khng giảng dạy sự phủ nhận thuần ty. Nhưng chng ta cũng nn nhớ rằng, trong cc đệ tử của Ngi Long Thọ, c một số giải thch nguyn l của Ngi như một sự chấp đoạn tuyệt đối, v chng ta c thể xem Ngi Bhvaviveka l vị đại diện xuất sắc nhất cho quan điểm ny. Nhưng từ sự kiện ny, chng ta khng thể kết luận Ngi Long Thọ hay cc đệ tử của Ngi phủ nhận một chn l tối thượng v bất khả tư ngh, Tathat hay Snyat v t nhất, sự phủ nhận ấy khng được tập Mahprajn pramit sstra của Ngi Long Thọ ủng hộ. Mục đch của tập Prajnpramit v cả tập Madyamakakrik l thiết lập một sự đồng nhất đối chiếu với sự tuyệt đối của Vedant. Tuy vậy, đặc tnh đặc biệt nhất của sự tuyệt đối Vedant l thuần tr (cit) v thuần lạc (nanda). Trong sự đồng nhất của Ngi Long Thọ, t nhất Lạc cũng hon ton khng c. Snta v Siva l hai danh từ được tm thấy trong quan niệm của Ngi Long Thọ về chn l. Do vậy chng ta sẽ đi qu xa nếu chng ta tm thấy trong quan niệm của Ngi, một Brahman Vedant ton diện - một ại ng bao trm tất cả - một t kiến m đức Phật phủ nhận.

Theo tiến sĩ Das Gupta, n gần giống quan niệm của phi Nyya-Vaisesika (thắng luận sư) về mukti, một trạng thi khng c một đặc tnh g, hoặc trừu tượng hay hnh dung từ trong ấy "Tự ng vẫn tự giữ khả tnh trong sạch của mnh, khng cu hữu với lạc khổ, kiến thức, muốn v.v..." (Ind, Phil; tr.366). Chn l theo Trung qun hay Niết bn, do vậy c thể xem l giống như kha cạnh v ng của Vedant nhưng khng phải cc kha cạnh Brahman khc.

Tập Lankvatra về Niết bn

Chng ti kết luận sự nghin cứu của chng ti về Niết bn với quan niệm của tập Lankvatra, một tc phẩm sớm nhất v c uy tn về vấn đề ny. Bắt đầu, chng ta nn ni ngay rằng cc vị Duy thức đồng với cc vị Trung qun về sự ảo tưởng của sự vật ở đời ny v tnh bất nhị (advaya) của samsra v Niết bn. Cc vị Trung qun khng sẵn sng chấp nhận một lin hệ g giữa thế giới hiện tượng với sự tuyệt đối, trừ sự nhận xt rằng từ v thủy chng sanh bị v minh mờ m khiến khng chứng ngộ được sự thật. Trừ phi v cho đến khi chng thnh Phật, sau khi tu hnh theo phương php v lộ trnh tu tập được dạy trong cc tập ại thừa. Cc nh Duy thức học sai khc cc vị Trung qun, trong sự cố gắng tm một lin hệ giữa sự tuyệt đối v c nhn v trong sự cố gắng ny, cc vị Duy thức xc nhận tuyn bố chỉ c citta (cittamtra) hay vijnaa (vijnnamtra=Duy thức). Tm ny hay thức, hay ni cho đng hơn A lại da thức (Alaya-vijnna) (Tạng thức hay y xứ của sanh tử), nguyn vốn thanh tịnh, nhưng sau bị nhiễm trước bởi t kiến v bị chia phn thnh của ti v khng phải của ti, chủ thể v đối tượng, chủ thể trở thnh manas (tm hay ) v đối tượng trở thnh thế giới ngoại cảnh. Do vậy, theo cc nh Duy thức, Niết bn nghĩa l sự đoạn trừ của tm khng cn bị phn hai v sự chứng ngộ chỉ c thức m thi, v thế giới bn ngoi chỉ l sự tưởng tượng của thức. Tập Lankvatra ni rằng Niết bn tức l sự đoạn trừ thức tưởng tượng (vikalpasya mano vijnnas vyvrtir nirvnam ityucyate: Lank, tr. 126), nguồn gốc của bảy thức, v khng phải một trong bốn quan niệm sau đy của ngoại đạo.

1) Sự khng hiện hữu của một đời sống thật c (bhvasvabhvbhva);
2) Sự khng hiện hữu của cc loại sống sai biệt (laksanavicitrabhvbhva);
3) Chứng ngộ sự khng hiện hữu của một đời sống với tự tướng svalaksanabhvbhvvabodha);
4) Sự đoạn trừ dy chuyền lin tục của những cọng tướng (svasmnyalaksana -samtati-prabandha-vyuccheda) (Lank;tr.157).

Theo tập Lankvatra (tr.98-99), Niết bn l sự biến đổi (parvrtti) của thức, tm v.v... Niết bn khng c những phn biệt tm l về hiện hữu hay khng hiện hữu, về thường cn hay v thường.

Niết bn khng vĩnh cửu, v khng c những đặc tnh pht sanh đặc biệt, v khng phải khng vĩnh cửu v cc bậc Thnh chứng được Niết bn. Niết bn khng giống tử vong v đoạn diệt (Lank; tr.66).

Rồi tập Lankvatra tiếp tục giải thch thi độ của mnh bằng cch nu ln những quan nim sai khc về Niết bn của những vị khng Duy thức, v nhận xt một cch tổng qut l cc quan niệm ấy đều sai lạc v rơi vo trong hay cực đoan "hiện c" hay "khng hiện c". Quan niệm về Niết bn được đề cập đến cuối cng trong những quan niệm khng phải thuộc Duy thức hnh như thuộc về ại thừa. Quan niệm ấy như sau: "C một số người tuyn bố Niết bn l sự diệt bỏ (vyvrtti) của citta (tm), manas () v manovijnna ( thức), bởi đi từ địa (bhumi) ny qua địa khc cho đến khi đạt được Tathgatabhmi (Như Lai địa) v thực hnh samdhi (thiền định) về my v.v.... nhờ thực hnh định ny m chng ta:

(I) chứng được mọi sự vật l một ảo tưởng của tm mnh,
(II) khng để tm đến sự hiện hữu v khng hiện hữu của ngoại vật,
(III) xc chứng như thật tnh (yathabhtam) của sự vật;
(IV) khng phn biệt chủ thể v đối tượng để khỏi bị hai cực đoan lm mờ m bởi những tưởng tượng của thức,
(V) nhận hiểu được sự v ch nếu ỷ lại vo bằng chứng,
(VI) biết được sự thật l một vấn đề tự gic,
(VII) hiểu cả hai nairtamyas (v ng) v,
(VIII) đoạn trừ hai loại klesa (phiền no) v hai triền chướng (varanas; klesa v jneya=phiền no chướng v sở tri chướng).

Cc quan niệm sai khc m cc vị khng phải Phật tử chấp nhận về Niết bn l do sự tưởng tượng của những vị ny. Moksa (giải thot) v moksopya (phương tiện để giải thot) m những vị ny đề cập thật sự khng thật c, nhưng cc luận sư c những kế chấp (vikalpa) về chng v nghĩ đến hnh động v người hnh động, hiện hữu (sat) v khng hiện hữu (asat) v mất th giờ trong jalpa (cu chuyện v ch) v prapanca (h luận). Như hnh bng trong gương c thể thấy nhưng khng thật c, cũng vậy trong tấm gương của vsan (tập kh), cc người ngu thấy citta như l hai (Lank; tr.182). Khng hiểu cittadrsya (tm ảnh) một cch đng đắn, người ngu tạo vikalpar của ci được thấy v người thấy, d rằng trong thực tế chỉ c một citta, khng c laksya v laksan (người nhận thức v tướng được nhận thức).

Rồi tập Lankvatra đi su vo chi tiết của thuyết trnh ny, xc nhận đức Phật hay Như Lai vượt ngoi mọi danh tnh v khng thể ni l được tạo ra (Krtaka) hay khng được tạo ra, (akrtaka), nhn hay quả, v mọi sự gn p danh tnh đều sai gấp đi. Nếu Như Lai được tạo ra, Như Lai sẽ trở thnh v thường v đồng nhất với mọi hnh động v hnh động tự n l v thường. Nếu Như Lai l akratka, Như Lai sẽ khng thật c, v mọi cng đức do Ngi tạo ra sẽ trở thnh v dụng v Ngi trở thnh khng thật c như hoa đốm giữa hư khng. Cho đến Như Lai phải vượt ra khỏi tứ c, khng thể chứng minh v chỉ tự chứng ngộ bản thn. Khi đức Phật ni sự vật l v ng (nirtma), Ngi ni đến thế giới hiện tượng chứ khng ni đến Như Lai. Một Như Lai khng thể giống cũng khng thể khc cc uẩn; cho nn Ngi khng thể thường cn hay v thường. Cũng vậy, Ngi khng thể giống cũng như khng thể khc moksa (giải thot). Như vậy, nếu khng thể tuyn bố g về Như Lai, nếu Như Lai vượt ngoi mọi chứng nghiệm, Ngi trở thnh một danh từ khng sanh, khng diệt v được vvới hư khng, khng cần phải y cứ nơi g (nirlamba) v ngoi mọi prapanca. D cho Như Lai được gọi l Anuitpda-anirodha (bất sanh bất diệt), như vậy khng c nghĩa Như Lai "nghĩa l sự khng hiện hữu (abhva) của một vật g" (Lank, tr.191); ci bất sanh bất diệt ấy thật l tn của Manomayadharmakya ( sanh php thn) (Svasambhogakya= tự thọ dụng thn) v sự thật khng phải l chn l, Như Lai chn thật (Dharmakya).

Những điểm dị đồng về Niết bn trong cc tc phẩm Tiểu thừa v ại thừa khng đi su vo sự thảo luận về quan điểm Niết bn đng với đức Phật v được tm thấy trong cc tập Pitaka (Tạng), một vấn đề đ được bn ci đến một cch c gi trị trong cc tc phẩm - tc phẩm cuối cng l tập Nirvna của gio sư La Vallee Poussin - chng ta sẽ so snh ở đy những quan điểm về Niết bn như đ tm thấy trong cc tập Kathvathu, Visuddhimagga v Abhidharmakosa, đại diện cho Tiểu thừa v trong cc tập Prajnpramit, Mdhyamika Vrtti v Lankvatra, đại diện cho ại thừa.

Tất cả tc phẩm trn đồng trn những quan điểm như sau:

1) Niết bn l bất khả tư ngh (nisprapanca), v vi, bất sanh, bất diệt, bất biến.

2) Niết bn ring tự chứng nội tm - danh từ pratytmavedya (tự gic) của phe Duy thức học v pacattam vediitabbam vinnhi của phe Tiểu thừa.

3) Niết bn khng phải l abhva (sự khng hiện hữu tất cả) như Kinh bộ chủ trương.

4) Niết bn l một v giống nhau đối với tất cả đức Phật, qu khứ, hiện tại hay vị lai.

5) Mrga (đạo) đưa đến Niết bn.

6) C thể chấm dứt trong Niết bn.

7) Cc nh Tiểu thừa đồng với ại thừa, xem cc đức Phật c rất nhiều thần lực v tr tuệ, thắng xa cc vị A-la-hn. Nhưng cc vị ny khng xem Niết bn do đức Phật chứng được khc với Niết bn do vị A-la-hn chứng được. Như vậy cc vị ny chống với quan điểm của cc vị ại thừa, xem Niết bn cc vị A-la-hn thấp hơn v khng phải l một trạng thi hon ton.

8) Vimukti (giải thot) khỏi cc phiền no (klesa) như một đặc tnh của Niết bn, khng c sai khc giữa đức Phật v cc vị A-la-hn (Str, tr.36).

Những điểm sai biệt về quan điểm Niết bn được tm thấy trong cc tập trn như sau:

I) Tập K (Katthvatthu) v A (Abhidharmakosa) ni Niết bn thực c, vĩnh cửu (nitya), lạc v thanh tịnh (suci). Cc nh Duy thức tn đồng quan điểm ny khi cc vị ny xem Apratisthita Nirvna (v tr xứ Niết bn với Dharma-kya l một. Sự thật m ni, cc nh Trung qun v Duy thức khng gn cho Niết bn một đặc tnh g, như vĩnh cửu hay khng vĩnh cửu, lạc hay khng lạc, trong sạch hay khng trong sạch, v theo cc vị ny, Niết bn vượt ra ngoi mọi đặc tnh, v do vậy khng thể gọi l nitya, anitya v.v....

Cc nh ại thừa, nghe theo lời bo trước của đức Phật dạy phải đề phng hai cực đoan ssvata v uccheda (thường kiến v đoạn kiến), từ chối khng gn p một đặc tnh g cho tất cả mọi vật, kể cả Niết bn, nhưng tập K.vV. (Visuddhimagga) ni r lời đề phng của đức Phật chỉ p dụng cho quan điểm về linh hồn (ng) chớ khng phải cho Niết bn.

(II) Tập K, V v A. Xem Niết bn như l một trạng thi cần phải chứng đắc (prptam), cn tập M. (Mdhyamika Vrtti) v L. (Lankvatara) xem Niết bn khng thể chứng đắc (asamprptam).

(III)Tập K. v V. Xem Niết bn như một rammana (đối tượng) để tu thiền v tu huệ cho cc vị tu sĩ. Tập M. v L. khng phn biệt giữa vị tu sĩ v Niết bn, giữa vật được biết v người biết, giữa chủ thể v đối tượng.

(IV)Tập K. V. v A. định nghĩa Niết bn như trạng thi Lokottara (siu thế) v thật sự l một trạng thi cao nhất m cc vị ấy c thể quan niệm được.

Tập L. v M chấp nhận c một trạng thi cao hơn Lokottara (L gọi l lokottaratama) v xem trạng thi ấy l Niết bn v để rằng, trong trạng thi ấy, sarvajnat (Nhất thế tr) được chứng ngộ, một trạng thi m cc vị Tiểu thừa khng chứng được.

Cc vị Duy thức quan niệm rằng cc vị Tiểu thừa chỉ chứng vimuktakya hay Moksa (giải thot thn hay giải thot), cn cc vị ại thừa chứng Dharmakya (php thn) hay Sarvajnatve (Nhất thế tr). Cc vị Tiểu thừa đồng quan điểm ny, v theo cc vị ny, đức Phật huệ lực v thần lực thắng xa một vị A-la-hn. Cc đức Phật chứng nhất thế tr cn vị A-la-hn chưa chứng được.

V) Cc nh Tiểu thừa chỉ biết hai hnh thức Niết bn hữu dư y v V dư y, hay pratisamkhy (trạch) v apratisamkhy (phi trạch). Cc vị Duy thức cộng thm Prakrtisuddha nirvna (Bản tự tnh thanh tịnh Niết bn) v Apratisthita-nirvn (v tr xứ Niết bn).

VI) Cc vị Trung qun xem Niết bn như một ci g tuyệt đối, v ng, tiềm tng trong thin nhin, v l chn l độc nhất, mọi vật khc chỉ l Duy thức. Niết bn ny hnh như giống sự tuyệt đối của Vedant, nhưng thiếu cit (thức) v nanda (lạc) của tuyệt đối ny.

Từ đy, đưa đến kết luận l c một Dharmasamat (Php bnh đẳng) hay tnh bnh đẳng của mọi php cho đến cả Niết bn v sanh tử. Cả hai điều lin hệ với nhau như biển v sng.

VII) Cc vị Trung qun cng với cc vị Duy thức, chấp nhận Niết bn l Advaya (bất nhị), nghĩa l ở đy khng c sự sai khc giữa chủ thể v đối tượng hay giữa tch cực v tiu cực; v tất cả sự vật ở đời đều chỉ l ảo ảnh.

VIII) Cc nh ại thừa quan niệm hai chướng gọi l phiền no chướng (klesvarana) v sở tri chướng (jneyvanana), hai chướng ny hnh động như chướng ngại vật cho chứng ngộ Niết bn. Cc vị ny xem cc vị Tiểu thừa chỉ trừ diệt được phiền no chướng, cn cc vị ại thừa thời trừ diệt cả hai.

---o0o---

KẾT LUẬN

Những điểm dị đồng về quan điểm Niết bn vừa được nu trn đưa đến những kết luận như sau:

Niết bn Tiểu thừa hay Niết bn được diễn tả trong nền văn học Thượng tọa bộ r rng ni đến một tnh ơn Nhất lun lun c mặt, ra ngoi ba giới (Dục, Sắc v V sắc giới). Niết bn v bin, bất khả nghĩ ngh, bất sanh, bất hoại. Niết bn nay thuần vị (ekarasa) v khng biết c c tnh. Trong Niết bn, mọi phn biệt đều chấm dứt. Nhiều kha cạnh của ksa (hư khng) v biển đại dương c thể so snh với cc kha cạnh của Niết bn.

Mọi chng sanh l sự tm họp của nhiều php, c thể chia thnh năm uẩn: Sắc, thọ, tưởng, hnh v thức; do vậy mọi chng sanh khng phải hon ton sai khc với một chng sanh khc, một người thường khng khc với một bậc Thnh hon ton. Nhưng nếu chng ta xt tnh cch v mức độ của mỗi một uẩn trong năm uẩn hiện c trong một c nhn, thời một chng sanh khc với một chng sanh khc, một người thường khc với bậc Thnh. Chnh ở điểm ny m cu "na ca so na ca anno" (khng phải vậy v khng phải khc) của đạo Phật được giải thch.

Sự kết hợp cc uẩn l kết quả của Karma (nghiệp qu khứ) v xảy ra trong từng st-na một với hm nghĩa sự tiu hủy cc php lun lun xảy ra trước sự kết hợp. Cc php trong một hnh thức kết hợp được xem l một c nhn, v từ thời thượng cổ, c nhn ny hoạt động dưới quan niệm sai lầm của một ng v ng sở. Kiến thức của n bị bp mo hay m mờ bởi v minh, khng thấy được sự thật l tnh v thường của sự kết hợp v tan r của cc php. Tri lại, n bị cc php li cuốn. Một bậc Thnh, với kiến thức sng suốt nhờ sự thi hnh cc phương php Phật dạy chứng ngộ trạng thi chn thật của sự vật, nghĩa l một c nhn gồm c 5 uẩn, v khng c một linh hồn thường cn v khng đổi.

Cc php hay uẩn, tập họp theo sức mạnh của Karma (nghiệp), được xem như l một c nhn v trở thnh m m bởi những quan niệm sai lầm. N tự dệt một mn lưới tưởng tượng xung quanh mnh v tin rằng mnh c lin lạc cch ny hay cch khc với sự vật v c nhn khc. Bởi những m mờ ấy, n cảm thọ v tận đau khổ hay theo cc nh ại thừa, tự nghĩ mnh l đau khổ, v n tưởng c sự cch biệt giữa mnh v vật hay người m n luyến i, hay bởi những lộn xộn hay sự rối loạn của thn thể hay tm tr.

Chnh v những c nhn gọi l m mờ ny m đạo Phật dạy Bt chnh đạo. Nhờ theo Bt chnh đạo, một c nhn, cuối cng sẽ chứng nhận tnh v thường của mọi vật, m cho đến nay, c nhn xem như l c một hnh thức đời sống, v tm thấy rằng cc php hay uẩn, m tự mnh xem như l cc phần tử tc thnh đời sống của mnh, cuối cng khng phải l những thnh phần đặc biệt ring của mnh, m chung cho tất cả cc đời sống tạm gọi l chng sanh khc. Khi ấy, c nhn kia được xem l đ chứng Niết bn, nghĩa l một trạng thi tm linh trong ấy, vị kia khng cn phn biệt mnh như một c nhn sai khc với những php v tận tạo thnh vũ trụ. Ni một cch khc, tất cả c nhn đều tận diệt trong Niết bn. Trong trạng thi Niết bn ny, đức Phật Gautama khng khc Ngi Sriptra - tất cả đều l một v giống nhau.

Quan điểm ại thừa về Niết bn hon ton sai khc cc nh Tiểu thừa. iểm căn bản sai biệt l cc nh ại thừa hon ton khng chấp nhận sự c mặt của một php no cả. Cc vị ny khng biết một sự thật no khc ngoi chn l, v đ l Dharmakya hay Dharmadhtu. Nhiều kha cạnh của quan niệm ại thừa được diễn đạt qua những danh từ sai khc được dng trong cc tc phẩm ại thừa. V dụ, khi Niết bn được xem l giống với Snyat (chn khng), c hm rằng mọi sự vật m khng thường xem l thật c, thật sự khng c hiện hữu, như một ảo ảnh, khng c một thực chất no. Như prthiv-dhtu (ịa đại) l khng thật c (snya) sanh, diệt hay một sự hiện hữu no (Siks, tr.246). Khi Niết bn được xem l giống với Tathat (như thực tnh) hay Dharmat (Php tnh), c hm mọi sự vật trong thế giới ny căn bản đều bnh đẳng giống nhau, khng c một danh g v thực chất g (Lank; tr.226). Niết bn l ci g khng hiện hữu v khng khng hiện hữu. Snyat đại diện cho kha cạnh tiu cực v Tathatt đại diện cho kha cạnh tch cực của sự thật. Khi Niết bn được gọi l bhtakoti (giới hạn chn thật), Niết bn c nghĩa, sau khi phn tch cc php, m chỉ l danh xưng giả tạo, người ta cuối cng chứng được sự thật, khng thể vượt xa hơn được nữa, v chỉ c sự thật ny mới chn thật. Những danh từ khc thường được dng như l đồng nghĩa với Niết bn: Avitathat (khng phải khng như thật), ananyatathat (khng khc với như thật), aviparysatathat (khng thể đảo ngược lại); paramrtha (đệ nhất nghĩa đế), tattva (bản thể); acintyadhtu (vật thể khng thể hiểu được); dharmadhtu (php giới), dharmasthiti (thể chất của sự vật), suprasnta (tối thượng an tịnh, khng bị chi phối bởi sanh diệt); advaya va advaihkra (bất nhị, bất thể khả nhị).

Cc vị ại thừa xem rằng mọi loại hữu tnh, ngoi cc đức Phật đều sống trong m m, tnh chất của sự m m ny sai khc ty theo sự tiến bộ tm linh của chng. Một phm phu xem rằng mnh c con v vật sản m lầm khng khc g vị A-la-hn nghĩ rằng mnh đ chứng Niết bn, một trạng thi an tịnh v an lạc hon ton, vvượt ra ngoi ba giới. iểm chủ trương chnh của cc nh ại thừa l chỉ c một sự thật, đ l Niết bn hay Dharmadhtu (Php giới), mọi sự vật chỉ l sự m mờ của tm tr. Một khi một c nhn no chứng ngộ mnh l sự thật, sanh tử khng khc với Niết bn, c nhn ấy trở thnh ton thiện, nghĩa l đức Phật. Chng ta phải diệt trừ từ tm tr chng ta, khng những quan niệm về tự ng c nhn, m cn diệt trừ lun thể chất của tất cả những sự vật g mnh cảm thọ v nhận thức. Khi một chng sanh chứng đạt một trạng thi tm tr, trong ấy mnh khng phn biệt mnh khc với mọi sự vật khc ở đời hay khc với sự tuyệt đối, vị ấy được xem l đ chứng Niết bn đng theo nghĩa ại thừa.

---o0o---

GIO L VỀ NHỮNG SỰ THẬT

Một điểm sai biệt quan trọng giữa Tiểu thừa v ại thừa, được tập Diệu Php Lin Hoa vạch r l, theo Tiểu thừa, một chng sanh, nhờ gic hiểu cc Thnh đế (ryasty), kể cả Prattyasamutpda (L duyn khởi), chứng được Niết bn, nghĩa l vị ấy đi từ Samsra (sanh tử) đến Nirvna (Niết bn), từ một trạng thi Laukika (thế gian) đến một trạng thi Lokuttara (xuất thế gian). Cn theo ại thừa, một chng sanh, v hiểu sự kiện khng c sự sai khc giữa sanh tử v Niết bn, thế giới c sự hiện hữu tương đối (prattya samutpanna), chỉ l giả tạm, nhưng hnh như thật c đối với một tm m mờ, v hiểu như vậy nn chứng được Niết bn chn thật. l Tathat (như thật tnh) hay Snyat (khng tnh), nguyn tắc căn bản chi phối mọi sự mọi vật. Quan điểm về sự thật sai khc qa xa như vậy, cc nhTiểu thừa v ại thừa xem tất cả mọi sự vật, kể cả những phương php tu hnh Phật gio, dưới hai nhn quan hon ton sai khc. ối với cc nh Tiểu thừa, cc Thnh đế v l Duyn khởi l thật c, v v vậy thuộc vo Paramattha (ệ nhất nghĩa đế), chứ khng phải Tục đế. Cn theo cc nh ại thừa, cc php khng như thật c v thuộc về Tục đế hay Biến kế sở chấp, tha khởi (Samvrti hay parikalpita paratantra). Tuy vậy, cc nh ại thừa cũng khng thể gạt ra ngoi Tứ đế v l Duyn khởi, v cc nh ại thừa cũng chấp nhận rằng cc chng sanh, v bị v minh che lấp, bắt đầu phải hiểu Pudgala snyat (nhơn khng) nhờ hai php ấy. Xứng hợp với quan điểm về sự thật của mnh, cc nh ại thừa xem đức Phật c hai hnh thức gio l, một Tục đế, một chơn đế. Những g Ngi giảng về Thnh đế v l Duyn khởi thuộc về Tục đế. Gio l chn thật của Ngi l Snyat v Tathat, nhưng gio l ny khng thể người ny dạy cho người kia, m chỉ c thể tự mnh gic ngộ cho mnh. Trước khi bn luận về hai hnh thức gio l ny, chng ta hy xem Thnh ế v l Duyn khởi l g?

Cc ryasaty (Thnh đế)

Cc Thnh đế như thường được biết l Dukkha (Khổ), Samudaya (Tập), Nirodha (Diệt) v Magga (ạo). Lời dạy căn bản của bốn Sự thật ny v bốn sự thật phải được xem như l một cng thức để p dụng cho tất cả mọi vật được nhận thức. Bốn sự thật ny chỉ l một cng thức, chứ khng phải l một gio l, điểm ny được cc tc phẩm Phật gio nu ra một cch r rệt.

Trong tập Majjhima Niết bn (I, tr.261), trong khi giải thch Chnh tri kiến theo cc Phật tử l g, Ngi Sriputta (X Lợi Phất) ni đến hra (cc mn ăn), dukkha (khổ), jarmarana (lo, tử), tanh (i), nmarpa (danh sắc), v avijj (v minh) v p dụng cc php ny vo trong cng thức c bốn phần ny, nghin cứu cng thức ấy như sau: Hy tm hiểu một vật chất hay tinh thần. Tm hiểu nguyn nhn, tm hỏi n bị tiu diệt như thế no, theo phương php ny, Ngi X Lợi Phất định nghĩa Sammditthi (Chnh tri kiến) ngang qua hra (đồ ăn) như sau: một người biết được hra, hrasamudaya (v sao đồ ăn khởi ln), hranirodha (như thế no đồ ăn diệt) v hranirodha-gminipatipad (cch thức để cc đồ ăn diệt), người ấy được xem l c chnh tri kiến. Sự thật thứ nhất thuộc hra, v theo triết học Phật gio, c bốn loại (Dgha; III; tr.228, 276). Sự thật thứ hai l hrasamudaya, nghĩa l hra sanh ra v tanh (i). Sự thật thứ ba l hrranirodha (nghĩa l sự diệt trừ của hra khi tanh được diệt trừ). Sự thật thứ tư thuộc về phương php lm cho hra được diệt trừ, đ l Bt chnh đạo, Chnh tri kiến, Chnh tư duy v.v... những ai hiểu đuợc bốn sự thật ny sẽ trừ được sn hận v tham i, vượt ln trn thn kiến, qut sạch v minh v chứng được giải thot khỏi đau khổ.

Như vậy, chng ta thấy rằng trong bốn sự thật ny, khng c ci g đặc biệt Phật gio. Chng cũng c thể được tm thấy trong hệ thống triết học Ấn ộ. Như tập Yoga-stra của Patanjali (II,15) ni rằng: "Yath cikitssstram catuvyham, rogo rogahetur rogyam bhaisajyam iti evam idam api sstram catur vyham eva tad yath samsrah samsrahetur mokso mokspya iti". (như y học c bốn phần ni về tm bệnh, nguyn nhn, chữa cc bệnh v thuốc thang chữa bệnh, cũng vậy khoa học chữa bệnh tm linh c bốn phần, tm hiểu tnh chất sự vật ở đời, nguyn nhn pht sanh những sự vật ấy, sự diệt trừ chng v những phương trị đưa đến sự diệt trừ chng). Tập Abhidharmakosa cũng tiếp theo sự giải thch ny bằng cch nhập bốn sự thật thnh hai, nghĩa l nhn v quả, thế gian v xuất thế gian. Khổ v Tập thuộc về thế gian. Diệt v ạo thuộc về Niết bn. Thế gian sanh tử (samsra) l kết quả, cn samudaya l nguyn nhn của n. Cũng vậy Niết bn l quả, cn ạo (mrga) l nguyn nhn (Kosa, VI 4).

Thi độ của cc nh Tiểu thừa về Thnh đế l hợp l v gio l chnh của những vị ny l một chng sanh phải đau khổ v hiểu lầm c một ng (att) v như vậy quan niệm mnh như một đơn vị ring biệt, đng với một vi lin hệ đối với mỗi một chng sanh khc hay sự vật khc trong thế giới, v mỗi chng sanh hay sự vật đều c c thể giống như c thể của mnh. Mục đch chnh của gio l Tiểu thừa l sự đoạn trừ khỏi tm tr, mọi tư tưởng về c nhn, hoặc về mnh, hoặc về chng sanh khc hay sự vật khc. V muốn đạt đến kết quả như vậy, cần phải nghin cứu sự vật theo bốn phương diện ni đến trn. Nghin cứu mọi sự vật theo phương php ny, một chng sanh trừ diệt những m lầm của mnh v thấy sự vật một cch chn thật. Như vậy gọi l Sammditthi (Chnh tri kiến) hay Vijj (Minh kiến). Khi chứng được tri kiến ny mới được xem l giải thot mọi đau khổ, tức l Niết bn.

Pratityasamutpda hay l Duyn khởi

Trong bốn sự thật ny, sự thật thứ hai v thứ ba thuộc về l Duyn khởi. Mục đch chnh của cng thức về nhn duyn ny l để xc nhận sự vật l v thường v tạo sự đau khổ, v ngoi Niết bn v hư khng, khng c sự vật g m khng bị nhn v duyn chi phối. Cng thức l nhn duyn ny được cc nh Tiểu thừa dng để nu r mọi php hữu vi đều phải do nhn v duyn đi trước quyết định v do vậy chng khng c một thực thể g. Cn cc nh ại thừa thời dng cng thức nhn duyn ny để chứng minh rằng thế giới v hiện hữu một cch tương đối nn khng thật c, như những sự vật trong một cơn mộng. Cng thức giải thch tnh cch kin tr, khng thay đổi, ty thuộc duyn ny (idappaccyata=thử duyn tnh) của sự vật, do vậy cng thức ny l một cha kha đưa đến chn l vĩnh cửu. Khi no một chng sanh chứng ngộ trong đời sống của mnh, sự thật của chn l ny, vị ấy thấy được sự thật. Do l do trn, cc tc phẩm Phật gio xem cng thức ny giống với đức Phật v chnh php. Chnh cng thức ny trả lời vấn đề đời sống con người v thế giới, m Ngi X lợi Phất rất để tm đến v gip ti liệu dồi do cho Ngi Long Thọ lm đề ti biện luận.

Nhiều vị học giả đ luận bn cng thức ny v đ cố gắng, từ cng thức ny, tm l thuyết đức Phật ni về nguồn gốc của chng sanh, v một số học giả đ nu r sự tương đương giữa những dy chuyền của cng thức ny với lộ trnh nhơn quả tiếp tục của Số luận. iều đng ch l sự cố gắng ny đ xảy ra trong thời đại Ngi Buddhaghosa . Tuy vậy, Ngi Buddhaghosa đ nu r, Avijj (v minh), vng chuyền thứ nhất của sợi dy chuyền, khng nn xem l giống với Pakati crakrti=Tự tnh) của Số luận, v v minh khng phải l khng c nhn (akranam), cũng khng phải l nguyn nhn thứ nhất (mlakaranam) của thế giới. V minh do cc savas (lậu hoặc) lm nhn. L do Ngi Buddhaghosa nu ra để v minh thnh vng chuyền thứ nhất l đức Phật dng v minh hay "bhavatanh" (hữu i) để bắt đầu giảng những vấn đề m tự tnh l v thủy v chung vattakath (lun chuyển thuyết) hay anamatagga (v thủy). R rng từ lời Ngi Buddhaghosa giải thch, v minh khng bắt buộc phải l vng chuyền đầu tin của sợi dy chuyền nhn duyn, nhưng v minh l một trong những danh từ m tc giả cng thức ny xem l thuận tiện để bắt đầu sợi dy chuyền ny. Cng thức c thể bắt đầu bằng bhavatanh (hữu i). Trong tập Samyutta Nikya (II, tr.101-3) cng thức bắt đầu với hra (đồ ăn) l vng chuyền đầu tin.

Do vậy, chng ta thấy l Duyn khởi khng giải thch nguồn gốc thế giới m chỉ l một sợi dy chuyền những th dụ để chứng minh định luật Idappaccayat (thử duyn tnh) của mọi sự vật. Những vị học giả no mong tm nơi cng thức ny, cha kha để tm nguồn gốc thế giới, phải bị thất vọng v chỉ trch cng thức ny với lộ trnh nhơn quả tiếp tục của Số luận. iều đng ch l sự cố gắng ny đ xảy ra trong thời đại Ngi Buddhaghosa . Tuy vậy, Ngi Buddhaghosa đ nu r, Avijj (v minh), vng chuyền thứ nhất của sợi dy chuyền, khng nn xem l giống với Pakati crakrti=Tự tnh) của Số luận, v v minh khng phải l khng c nhn (akranam), cũng khng phải l nguyn nhn thứ nhất (mlakaranam) của thế giới. V minh do cc savas (lậu hoặc) lm nhn. L do Ngi Buddhaghosa nu ra để v minh thnh vng chuyền thứ nhất l đức Phật dng v minh hay "bhavatanh" (hữu i) để bắt đầu giảng những vấn đề m tự tnh l v thủy v chung vattakath (lun chuyển thuyết) hay anamatagga (v thủy). R rng từ lời Ngi Buddhaghosa giải thch, v minh khng bắt buộc phải l vng chuyền đầu tin của sợi dy chuyền nhn duyn, nhưng v minh l một trong những danh từ m tc giả cng thức ny xem l thuận tiện để bắt đầu sợi dy chuyền ny. Cng thức c thể bắt đầu bằng bhavatanh (hữu i). Trong tập Samyutta Nikya (II, tr. 101-3) cng thức bắt đầu với hra (đồ ăn) l vng chuyền đầu tin.

Do vậy, chng ta thấy l Duyn khởi khng giải thch nguồn gốc thế giới m chỉ l một sợi dy chuyền những th dụ để chứng minh định luật Idappaccayat (thử duyn tnh) của mọi sự vật. Những vị học giả no mong tm nơi cng thức ny, cha kha để tm nguồn gốc thế giới, phải bị thất vọng v chỉ trch cng thức ny l phi l v lộn xộn. Tc giả cng thức ny khng thể đon trước thứ tự lin tục cc dẫn chứng của mnh sắp đặt c thể lm người ta hiểu lầm. Sợi dy chuyền ny cũng khng c chủ đch chứng minh lịch trnh tiến ha. iểm ny rất r rng, nhờ hai vng chuyền cuối cng, tức l sanh v lo tử; v sanh khng thể l nhn cho lo tử. Ở đy, chnh muốn nu ln l khi đ c sanh tất nhin c lo tử tiếp theo. Tc giả cng thức muốn chng ta lấy bất cứ hai vng chuyền no v nhận thức được tnh idappaccayat hay tnh tương đối sự vật thế gian. Do đ, chng ta c thể ni l Duyn khởi c 12 vng chuyền như cc Thnh đế, l một nguyn tắc tổng qut hơn l một gio l đặc biệt của Phật gio, d rằng chắc chắn nhờ cc vị Phật tử uyn bc thời xưa m cng thức ny được tuyn bố. Chng ta khng thể biết đức Phật đ chịu trch nhiệm nhiều t như thế no trong sự lựa chọn cc vng chuyền, nhưng rất c thể nhờ con mắt su sắc của Ngi m sự hiện hữu tương đối của mọi sự vật ở đời lần đầu tin được thấy r.

V cc vng chuyền cng thức đ được cc gio sư l Vallee Poussin, Keith, Oldenberg giải thch, chng ta chỉ trnh by một cch vắn tắt.

Cng thức được sắp như sau: 1) Avijjpaccay sankhr (V minh duyn hnh); 2) Sankhrpaccy vinnnam (Hnh duyn thức); 3) Vinnnapaccay nmarpam(Thức duyn danh sắc); 4) Nmarpa paccay salyatanam (Danh sắc duyn lục nhập); 5) Salyatanapaccay phasso (Lục nhập duyn xc); Phassapaccay vedan (Xc duyn thọ); 7) Vedanpaccay tanh (Thọ duyn i); 8) Tanhpaccay updnam (i duyn thủ); 9) Updnapaccay bhavo (Thủ duyn hữu); 10) Bhavapaccay jti (Hữu duyn sanh); 11) Jtipaccay jarmaranam (Sanh duyn lo tử).

Vng chuyền thứ nhất, v minh, thường ni đến trạng thi m m của tm tr ngăn cản một chng sanh khng c tri kiến chơn chnh về sự vật ở đời, nghĩa l hiểu lầm vật v thường l thường, đau khổ l lạc, khng c linh hồn vĩnh cửu như l c linh hồn v.v... Vng chuyền thứ hai l Sankhr (hnh) = cetan (tư) về thiện (punna), bất thiện (apunna) v những đặc tnh khng thiện khng c (nenja = v k). Hnh được vng chuyền thứ ba, vinnna (thức) tiếp nối nghĩa l những nhận thức ngang qua su căn. Cu hữu với vinnna khởi ln bốn uẩn (khandha) v tạo thnh một chng sanh hon ton (nmarpa) trong thai. Khi thai lớn ln, danh sắc cần đủ 6 gic quan để lm việc v cc gic quan ny đến lượt mnh tạo ra 6 xc (phassa). Tnh của xc tạo thnh thọ tương đương (vedan) v từ thọ sanh i (tanh). i đưa đến Updna (thủ) về kma (dục), ditthi (t kiến như thường kiến, đoạn kiến v.v...), slabbata (giới cấm thủ như gosla (ngưu giới) v govata (ngưu cấm) v attavda (ng kiến). Thủ ny c thể định nghĩa như một tanh mạnh hơn, tạo thnh một tham dục mạnh mẽ cho một chng sanh muốn sống một trong ba giới trong tương lai, v do vậy, n tạo cc nghiệp ngang thn, miệng, . Ty thuộc theo nghiệp (karma) của mnh, chng sanh ny sẽ sanh vo trong nhiều loại cảnh giới v cuối cng bị gi v chết.

L do khiến cc nh ại thừa chấp nhận Thnh đế v l Duyn khởi trong gio l của mnh

Cc nh ại thừa rất tn thưởng lời dạy cng thức nhn duyn nhưng khng mấy chủ tm vo nghĩa những vng chuyền cng thức, v gio l chnh của những vị ny l Dharmasnyat (Php khng) hay sự khng hiện hữu của mọi vật thế gian. Cũng vậy với những Thnh đế, cc vị ny tn thn phương php phn tch của mọi thế gian php như bốn Thnh đế đ gợi , nhưng theo quan điểm ại thừa, chng chỉ hiện hữu giống như sự vật trong cơn mộng hay trong ảo cảnh. Như vậy nếu mọi vật l khng thật c, sự tm hiểu một vật khng thật c l phi l; do vậy cc nh ại thừa phải trnh by những l lẽ khiến họ chấp nhận những Thnh đế v l Duyn khởi trong gio l của mnh. Cho nn cc Ngi Long Thọ v Sntideva, Ngi V Trước v Thế Thn, đ chứng minh một cch hng hồn v xc đng những l do khiến cc Ngi st nhập cng thức 12 Nhn duyn v Thnh đế vo trong gio l của cc Ngi.

Ngi Long Thọ tm lược vị tr cc nh Tiểu thừa

Ngrjuna c đề cập cc Thnh đế một cch gin tiếp trong khi bn luận đến l Duyn khởi, Nghiệp bo, Linh hồn (atman) v.v... v một cch di ging trong khi bn đến cc Thnh đế (M-vr, chương I, xvii, xxiv). Trước hết Ngi tm tắt l luận của đối phương như sau: "Nếu mọi vật khng thực c (snya), thời khng thể đề cập vấn đề sanh diệt một sự vật g - ở đy l vấn đề Dukkha (khổ). Năm uẩn họp thnh một chng sanh hiện hữu nhờ cc nhn v duyn đi trước, gọi l Dukkha (khổ), v chng tạo ra đau khổ, v chịu sự thay đổi. Chỉ c cc bậc Thnh (tức cc vị A-la-hn) mới chứng ngộ năm uẩn l nguồn gốc của khổ đau, chứ khng phải người phm. V những người ny bị bốn sự đin đảo (viprysas) chi phối, tức l xem vật bất tịnh l tịnh, v thường l thường, đau khổ l lạc, v ng l ng. Người phm như những người bệnh, xem vật ngọt như đắng. Một vị chưa l A-la-hn khng biết năm thủ uẩn l nguồn khổ. V vậy cc sự thật ny được gọi l Thnh đế, nghĩa l sự thật chỉ c bậc Thnh mới hiểu. Nếu mọi vật l Snya, thời khng thể c Thnh đế thứ nhất l Dukkha, v tiếp đến khng c Samudaya (Tập), Nirodha (Diệt), hay Mrga (ạo). Nếu 4 Thnh đế khng c, thời khng thể c Chnh tri kiến, tinh tấn, chứng ngộ bốn Thnh quả hay những vị hưởng Thnh quả, Tăng gi, Dharma, cho đến khng c Phật. Sự chấp nhận l Snyat đi ngược l?i sự hiện hữu của ba Ratna (Bảo) v sự thật của tất cả thiện c."

L luận của Ngi Long Thọ chống với những chỉ trch trn

Ngi Ngrjuna thương hại đối phương của mnh đ khng nắm được nghĩa của Snyat hay mục đch của thuyết Snyat v đ c những tưởng tượng sai lầm. Ngi ni, mục đch dạy gio l Snyat l để diệt tận tất cả prapanca (vọng tưởng), nghĩa l xem nhất tnh thnh đa tnh. Quan điểm đối phương xem chứng ngộ moksa(giải thot) nhờ đoạn diệt cc nghiệp (karma) v phiền no (kllsa), l sai lầm. Một sự kiện được mọi người biết l người phm khng hết được thực tnh sự vật. Chng tạo thnh rpa (sắc) v.v... khiến tham, sn, si, hiện hữu. Từ lời tuyn bố ny v cũng từ cc stras (kinh điển), sankalpa (vọng tưởng) r rng l nguồn gốc của chng, v do vậy karma v klesa chỉ l kết quả những vọng tưởng v khng thật c. Chng pht sanh do prapanca (vọng tưởng) chi phối mạnh tm thức của một phm phu. Người ny từ v thủy đ quen với những hnh động v sự vật sai biệt như lời v lỗ, lạc v khổ, hnh động v người hnh động, sự biết v người biết, v.v... Tất cả vọng tưởng thế gian ny sẽ dừng nghỉ khi chứng ngộ khng tnh của sự vật m thường được xem l thật c. Như một người khng thể c vọng tưởng no (prapanca) về "sắc đẹp c con gi của một người đn b khng thể sanh đẻ" v nhờ vậy khng thu dệt mng lưới tưởng tượng (kalpan = kế đạc) xung quanh người con gi ấy. Cũng vậy, một vị ại thừa khng cn mệt tm với quan niệm "ng" v "ng sở", những căn rễ của satkyadrsti (thn kiến), cũng như khng mệt tr về một nguyn nhn nguồn gốc cc phiền no. Nếu một người hiểu cc klesa (phiền no) khng pht sanh, người ấy sẽ khng c tưởng g về thiện hay c nghiệp v lun cả về sanh, gi, bịnh v chết. Do vậy, những vị tu hnh an tr trong snyat khng chấp nhận một uẩn, giới, xứ v.v... thật c no, v do vậy những vị ny khng c papanca (h luận), vikalpa (vọng tưởng), satkyadrsti (thn kiến), klesa, karma hay mrtyu (chết). Như vậy, ngộ được l Snyat sẽ hon ton đoạn diệt tất cả luận v do vậy chứng ngộ Snyat v chứng ngộ Niết bn được xem l một (M.Vr; tr.350-1).

Snyat khng phải l nsstitva (đoạn diệt) cũng khng phải l abhva

Sau khi bn mục đch thuyết php về snyat, Ngrjuna liền giải thch snyat bằng cch nu r cc đặc tướng (laksana) như sau:

1) Snyat l aparapratyaya (nghĩa l khng thể người ny dạy người khc). Sự thật chỉ c thể tự mnh chứng ngộ nội tm (pratytmavedya), khng thể nghe một vị Thnh giảng dạy m hiểu được. Vị ny chỉ c thể ni về sự thật nhờ những samropa.

2) Sunyat l snta (an tịnh), đặc tnh l lắng dịu, khng bị sanh diệt chi phối.

3) Snyat l prapancairaprapancitam (nghĩa l khng thể nghĩ ngh). Chữ prapanca d nghĩa l lời ni (vk). Khng thể dng lời để tả Snyat.

4) Snyat l nivirkalpa (khng thể giải ngộ, khng thể quan niệm). Vikalpa l quan niệm, vọng tưởng. Như vậy, Snyat vượt ngoi vọng tưởng.

5) Snyat l annrtha, nghĩa l khng c nhiều nghĩa khc nhau.

Như vậy, Ngi nu r, Snyat khng c nghĩa l nstika (đoạn diệt) hay abhva (khiếm diện một ci g) như Tiểu thừa hiểu lầm. Ngi tiếp tục giải thch Snyat bằng cch so snh tương đương với Prat tyasamutpada (duyn khởi). Ngi ni:

Yah prattyasamutapdah snyatam tam pracak smahe.
S prajnaptir updya pratipat satva madhyam.

(Chng ti ni Duyn khởi l Snyat. Chnh trong nghĩa ny, con đường l trung đạo).

Mọi hiện tượng ngoại giới c hiện hữu tương đối, như cy con v hột giống, cc thức v.v... ty thuộc theo nhn v duyn; do vậy, Ngi Ngrjuna ni sự vật v chỉ c một đời sống tương đối, thật sự bất sanh v chnh v tnh bất sanh ny l snyat. Do vậy, trong kinh Anavataptahrad pasankramanastra (M. Vr. Tr.239) bậc ạo sư tuyn bố, sự vật g hiện hữu do nhn v duyn (nghĩa l một cch tương đối), thời thật sự bất sanh; sự vật ấy khng thể thật sự sanh được; v sự vật g bị nhn duyn chi phối l snya. Lời tuyn bố trong tập Lankvatra v cc chỗ khc, xem tất cả Dharma l snya, tức ni đến tnh bất sanh thật sự của sự vật. Chnh trong nghĩa ny, quan niệm snyat được đề cập. V vậy snyat, với tnh bất sanh, được xem thật l trung đạo. Ci g thật bất sanh khng thể xem c sanh hay c diệt, nn snyat thật sự khng sanh, khng diệt, v như vậy l con đường trung đạo, con đường trnh xa hai cực đoan.

Chng ta c thể xem vấn đề ny dưới một hnh thức khc. Khng c g khng nhn duyn m sanh v do vậy khng c g được gọi l asnya (khng tương đối). Trong tập Sataka v vi chỗ khc, c ni khng c vật g khng nhn duyn m tạo ra, hay ni một cch khc, khng c g vĩnh cửu. Chỉ c người ngu mới quan niệm thường cn, v.v... về ksa (hư khng). Người sng suốt biết mọi sự vật bị nhn duyn chi phối v khng rơi vo sự si m của một trong hai cực đoan. Nếu chng ta chấp nhận, như một số Tiểu thừa chủ trương, rằng sự vật (nghĩa l cc php tc thnh một chng sanh) l khng do nhn duyn chi phối, thời bốn Thnh đế bị phủ nhận, v lm sao c sự thật thứ nhất, Khổ đế, nếu sự vật hiện hữu khng do nhn duyn (aprattya).

Gio php đức Phật được dạy theo hai cch. Ngrjuna, như vậy xc nhận snyat khng phải nstika (đoạn diệt), cũng khng phải abhva (khng hiện hữu), m l một chữ c nghĩa sự hiện hữu tương đối của sự vật. Ngi ni rằng cc nh Tiểu thừa qu ch trọng nghin cứu kinh điển, đ hiểu lầm nghĩa chữ snyat m khng hiểu đức Phật giảng dạy chnh php theo hai cch, tục đế v chn đế hay kinh nghiệm v siu kinh nghiệm.Ngi Ngrjna đ ni như sau:

Dve satye samupsritya buddhnm dharmade san, Lokasamvrtisatyam ca satyam ca paramrthatah (M.Vr; tr.492).

(Lời dạy của đức Phật dựa trn hai sự thật, sự thật theo tục đến v sự thật theo chn đế).

Samvrti (Tục đế)

Ngrjna cũng như Sntideva ni rằng cc chữ thường dng như skandha (uẩn), tman (linh hồn), loka (thế gian) v.v... bị bao trm (smvrta) tất cả cc pha nn gọi l Tục. Danh từ Samvrti c ba nghĩa sai biệt như sau:

1) Samvrti giống như v minh, v bao trm hon ton sự thật, hay ni một cch khc, n đồng nhất với avidy (v minh). Giải thch điểm ny, Prajnkaramati, nh ch thch tập Bodhicariyvatra, ni rằng v minh chồng một hnh thức ln trn một vật khng thật c v như vậy tạo thnh một chướng ngại cho một quan niệm đng đắn về chn l. ể ủng hộ lời tuyn bố của mnh, Ngi trch một cu kệ từ kinh Slistambas tra, bi kệ ni rằng v minh khng g khc l sự khng chứng đạt (apratipatti) sự thật, v sự tin những g giả dối.

2) Samvrti bao hm nghĩa một vật phải ty thuộc một vật khc để hiện hữu, nghĩa l bị nhn duyn chi phối, v một sự vật thật sự tự mnh hiện hữu thời khng cần sanh diệt hay bất kỳ sự thay đổi g; v vậy phm sự vật bị nhn duyn chi phối l samvrta.

3) Samvrti ni đến những dấu hiệu hay danh từ thường dng ở đời, nghĩa l được số đng chấp nhận v dựa trn cảm thọ trực tiếp. Sntideva muốn nu r sắc, thanh,v.v... khng được xem l thật c, v được cảm thọ trực tiếp một cch giống nhau bởi tất cả mọi người. Sự hiện hữu của chng được xc nhận bởi những bằng chứng v những bằng chứng ny chỉ c gi trị trong phạm vi tục đế chứ khng phải trong phạm vi chn đế. Nếu những g gic quan cảm thọ l đng sự thật, thời một người ngu biết được sự thật v khng cần phải tinh tấn để chứng ngộ sự thật. ể ủng họ lời tuyn bố của mnh, Ngi kể v dụ thn của một người đn b, d cho thật bất tịnh theo nghĩa cao nhất của n, vẫn được xem l thanh tịnh đối với một người bị tham i lm say đắm; do vậy, một sự kiện khng thể được thiết lập chỉ do kinh nghiệm m thi.

Người ta c thể ci, l những danh từ như dhtu (giới), yatana (xứ) v.v... được tm thấy trong kinh điển, chng thật c. Vả lại, nếu chng khng thật c, thời bậc ạo sư đng lẽ khng ni đến chng l v thường, bị biến hoại v.v... Sntideva giải thch rằng bậc ạo sư dng những danh từ ấy như những phương tiện để dắt dẫn loi người đang cn chấp nặng sự vật l thật c đến quan niệm snyat, nghĩa l sự vật khng thật c. Tất cả những g đức Phật ni về uẩn, xứ, giới v.v... hay sự v thường của chng l ni về tục đế, chứ khng phải chn đế, do vậy sự hiện hữu của cc dhtu v yatana thật sự khng được thnh lập. Nếu chng ta chấp nhận mọi sự vật kinh nghiệm được l khng thật c, thời chng ta ni thế no về sự kinh nghiệm tnh ksanikatva (st-na-tnh), về pudgala (ng) m những vị tu hnh đ tu chứng được nhờ qun tưởng pudgalanairtmya (nhn khng)? Sntideva trả lời rất giản dị. Ngi ni, cho đến kinh nghiệm của cc vị tu hnh cũng khng vượt trn samvrti, v samvrti bao trm tất cả những g nằm trong phạm vi của buddhi (tr gic ngộ) m chơn l vượt ngoi phạm vi ny. Kinh nghiệm của vị tu hnh (yogi) rằng thn của người đn b l bất tịnh phản tri lại kinh nghiệm của một người thường xem thn ấy l thanh tịnh. Như vậy chứng minh rằng uy quyền của kinh điển khng xc nhận được sự thật của skandha, dhtu, yatana v.v...

---o0o---

HAI LOẠI TỤC Ế

Những điều vừa ni trn thuộc về loka-samvrti (thế gian tục đế), nghĩa l những sự thật chỉ c gi trị trong thế giới tục lệ m một số đng đ chấp nhận. Tuy vậy lại cn c một sự thật khc cần phải phn biệt, đ l Alokasamvrti, những sự thật khng được số đng chấp nhận. Những kinh nghiệm của một người c mắt đau yếu hay c sự hư hỏng của một gic quan no l đặc biệt cho người ấy chứ khng phải đng cho tất cả. Những kinh nghiệm ấy cần phải gọi l Alokasamvrti (tục đế) nhưng khng chung cho tất cả.

Sntideva gọi hai loại Tục đế ấy l Tathyasamvrti v Mithyasmavrti, v phn biệt chng như sau; (Bodhic; tr.353): Tathyasamvrti ni đến sự vật pht sanh từ một nguyn nhn (kincit prattyajtam) v được cảm thọ, nhận thức giống nhau bởi những người c gic quan lnh mạnh, v như mu xanh v.v... Mithysamvrti ni đến những sự vật v những lời tuyn bố chỉ cho những c nhn chấp nhận, chứ khng phải tất cả, d cho chng do nhn duyn sanh khởi. Chng giống như sự vật cảm thọ bởi những người c gic quan bị đau yếu tật nguyền.

Paramrthasatya (Chơn đế)

Sự thật của những bậc thnh, những vị đ thấy sự vật một cch chn thật, rất khc với hai sự thật tục đến vừa đề cập đến. Ngrjuna ni rằng sự thật ny, Paramrthasatya giống với Niết bn, khng chấp nhận một sự sai khc no giữa chủ thể v đối tượng. Sự thật ny bất sanh, bất diệt, v như vậy khng phải l một đối tượng để tm tr chấp thủ. Lời ni khng thể diễn tả được v tr thức khng thể biết được. Do vậy sự thật cao nhất khng thể diễn tả v chỉ c thể tự chứng ngộ nội tm. Sự thật ny khng thể thnh một vấn đề để giảng dạy v do vậy khng thể dạy cho một người khc. Sntideva giải thch sự thật ny (tattva hay paramrthasatya) l vượt ngoi phạm vi của buddhi (tri thức), v ci g trong phạm vi buddhi th thuộc tục đế. Theo Ngi, sự thật chứng đạt được nhờ đoạn trừ mọi sự vật lm chướng ngại cho tr tuệ như Vsan (tập kh), anusandhi (kết tập), v klesa (phiền no) do biết được thực tnh của sự vật. Cho nn sự thật ny giống với sự khng hiện hữu của tất cả cc php v như vậy được xem l đồng nghĩa với snyat (chơn khng), tathat (như chơn), bhtakoti (chn đế) v dharmadhtub (php giới). Mọi sự vật do nhn duyn chi phối, sự thật khng thật c, v mọi vật thay đổi theo thời gian, cn một sự vật thật c khng thể no bị thay đổi; cũng khng thể gn cho sự vật thật c ny c đến v c đi. Sự vật m chng ta tưởng l thật c cũng giống như một ảo tưởng hay một tiếng vọng m, v chng sanh, v nhn duyn v sẽ diệt khi nhn duyn khng cn nữa. Do vậy, sự thật khng c sanh do nhn v duyn, v sanh khởi thật sự khng ty thuộc một ai v khng bị một ai chi phối. Mọi sự vật khởi ln do một vi nhn v duyn đi trước; do vậy chng thật sự khng thật c. Như vậy, sao một sự vật c hiện hữu lại mong c thể khởi ln từ nơi chng? Lm sao ai c thể xc nhận những sự vật ảo tưởng, do nhn duyn sanh, sẽ đi đu v từ đu đến. Về trường hợp ny, Sntideva đ ch thch với nhiều chi tiết một cu kệ c danh tiếng của Ngrjuna:

na svato npi parato na dvbhym npyahetulah.
Utpann jtu vidyante bhvh kvacana kecana (Bodhic; tr.357; M.Vr; tr.12)

(Khng ở đu v khng bao giờ một sự vật thật c lại pht sanh tự mnh, tự người khc, tự cả hai hay khng c nhn no).

Mục đch của Sntideva v cc tc giả ại thừa khc l để xc nhận rằng theo chn đế, sự vật ở đời ny khng c đời sống thật sự no khc hơn những ảo ảnh do một ảo thuật gia tạo ra. Trong khi người thường dn xem hnh ảnh v điệu bộ của những người giả tạo ấy l thật c, cn nh ảo thuật th khng c một cht bận tm về gi trị thực tại của chng. Cũng vậy trong đời ny, những người viparyatas (những người m nhn quan vị mờ m hay bị lệch lạc) sẽ chạy theo hay dệt tư tưởng của mnh xung quanh những hiện tượng sai khc, cn người tu hnh đ biết chơn đế, khng để g đến chng. Tm lại, chn đế khng g khc hơn l sự chứng ngộ tnh chất mộng tưởng v vọng m của Tục đế.

Nếu tnh Chn đế l bất khả tư ngh v Tục đế l khng thực c như ảo mộng hay vọng m, như Ngrjuna v Sntideva đ khuyn, thời một nh Tiểu thừa c thể hỏi vậy cần g phải thuyết giảng những đề ti như uẩn, sc, giới, duyn khởi v.v.... chỉ thuộc Tục đế chứ khng phải Chn đế. Cu trả lời như sau:

Vyavahram ansritya paramrtho na dsyate paramrtham angamya nrvnam ndhigamyate (M.Vr; tr.404; Bhdhic, tr.365)

(Chn đế khng thể giảng dạy nếu khng dng đến Tục đế, v Niết bn khng thể chứng đạt nếu khng chứng được Chn đế).

Ni một cch khc, Chn đế khng thể đưa thẳng cho một tm tr nhận hiểu được, nếu tm tr ấy khng vượt khởi sự phn biệt thng thường giữa chủ thể v đối tượng, giữa người biết v sự biết. Do vậy Chn đế cần phải được giảng dạy nhờ Tục đế; v chỉ c cch dạy như vậy mới mong vượt khỏi những giới hạn thế gian v chứng đạt Niết bn. Chnh v l do ny m cc nh ại thừa khng thể khng dng những vấn đề Tục đế như giới, uẩn xứ, Thnh đế, Duyn khởi: chng giống như những bnh nước đối với người tm nước.

L do thứ hai khiến cc nh ại thừa khng từ bỏ những vấn đề Tục đế l Chn đế khng thể giảng dạy cho người khc bởi hnh tướng hay hnh dung từ, nhưng vẫn phải giảng dạy. Do vậy, phương tiện độc nhất phải dng l sự phủ nhận cc vấn đề Tục đế. V Chn đế l agocara (ra ngoi sự nhận thức của buddhi, hiểu biết), avisaya (ra ngoi giới vức của kiến thức), sarvaprapancavinrmukta (ra ngoi khả năng diễn tả với cc chi tiết). Kalpansamatikrnta (vượt ngoi mọi hnh thức c thể tưởng tượng, như hiện hữu hay khng hiện hữu, chơn thật hay khng chơn thật, lạc hay khng lạc, thanh tịnh hay bất tịnh v.v...): con đường độc nhất để giải thch Chn đế cho mọi người l dng những danh từ v những th dụ thng thường. Một người với con mắt bệnh hoạn thấy một bện tc. Một người khc c mắt lnh mạnh sửa lại sự thấy sai lầm của người c bệnh đau mắt l thật c một bện tc. Người c mắt lnh mạnh, với sự phủ nhận ấy khng c từ chối g hay xc nhận g. Cũng vậy, người với nhn quan chơn chnh bị v minh lm cho m mờ tưởng lầm c sự hiện hữu của uẩn, xứ, giới v.v... m thật sự l những hiện tượng khng thật c. Cc đức Phật như những người c cặp mắt lnh mạnh biết như vậy, khng thể khng ni rằng sự thật khng c uẩn, xứ, giới. Nhưng khi ni vậy, cc Ngi khng phủ nhận hay khng chấp nhận sự hiện hữu của chng. Do vậy đệ nhất nghĩa đế khng thể giảng dạy nếu khng nhờ đến Tục đế.

Anaksarasya dharmasya srutih k desan ca k,
Sruyate desyate crthah samropad anksarah (Bodhic, tr.365).

"Lm sao c thể nghe v giảng php khng thể ni được, chỉ c cch đem tưởng gn ln trn sự thật khng thể nghĩ ngh m sự thật mới c thể giảng hay nghe".

Nếu c thể xc nhận sự vật thế gian thật sư khng thật c, thời Chơn đế c thể được xem như l đoạn diệt. Ngarjuna đ bo nguy trước quan điểm ny, ni rằng snyat khng thể được xem l đồng nhất với sự diệt tận của một sự vật đ c từ trước. Vấn đề diệt tận hay đoạn diệt khng khởi ln, v sự hiện hữu của một sự vật c trước khng được chấp nhận. Cũng khng thể xem Chn đế l thật sự hiện hữu, v phải dng đến những giả danh, những tưởng gn ln trn. Những ai khng nhận chn được sự sai biệt thật sự của hai sự thật ny sẽ rơi vo một trong hai sự m lầm, hoặc xem Snyat như sự khng hiện hữu cc samskra (hnh) hay tưởng tượng sự hiện hữu của một sự vật, như l căn bản của Snyat, cả hai đều l t kiến, v những ai c kiến thức thiển cận sẽ hiểu lầm Snyat theo một trong hai t kiến ấy. Sự thật sự sai biệt hết sức tế nhị đến nỗi đức Phật đ ngần ngại khng muốn thuyết giảng chn l ngay từ ban đầu.

Cc nh Tiểu thừa lầm Snyat l Abhva

Trong khi kết thc l luận của mnh, Ngrjuna ni rằng cc nh Tiểu thừa, khi chấp nhận sự hiện hữu của một vật v gn nghĩa Abhva cho Snyat, đ rơi vo sai lầm v khng hiểu được lập trường của ại thừa. Quan điểm của ại thừa về Snyat, nghĩa l tất cả sự vật khng thật c, được p dụng đng đắn cho tất cả cc php v cc lời tuyn bố; chỉ khi no Snyat được xem xt dưới nh sng như vậy người ta mới thấy được sự hợp l của cng thức Duyn khởi v bốn sự thật. Cc Thnh quả, Sangha, Dharma, Buddha, thế gian php v xuất thế gian php, c nghiệp v thiện nghiệp, thuận duyn hay nghịch duyn, v cc vấn đề ước lệ khc. Ngrjuna, sau khi tuyn bố thi độ của mnh, chỉ trch cc nh Tiểu thừa đ khng thể hiểu nghĩa của l Duyn khởi. Ngi ni, như người cưỡi ngựa khi cưỡi c thể qun con ngựa của mnh v mắng người khc đ đnh cắp con ngựa ấy. Cũng vậy cc nh Tiểu thừa, với tm tr hỗn loạn, khng nhận thức được Snyat l chn nghĩa v đặc tnh của l Duyn khởi, cn trở lại cng kch cc nh ại thừa, cc nh khng tn đ hiểu lầm Snyat.

Thi độ của Tiểu thừa đối với Thnh đế v l Duyn khởi l khng thể chấp nhận

Rồi Ngriuna liền cng kch thi độ của đối phương. Ngi ni những ai chấp nhận cc php v vi l thật c, khng c l do g để ủng hộ Thnh đế v l Duyn khởi.

Chng ta nn nhớ, cc nh Tiểu thừa chỉ p dụng l Duyn khởi cho cc php hữu vi m thi. Ngrjuna cố gắng nu r thi độ v l của cc nh Tiểu thừa. Ngi ni l Duyn khởi cần phải được p dụng trong mọi trường hợp, v khng c sự vật g trong thế gian được đức Phật xem l vượt ngoi phạm vi của định luật ny. Ngi ci, nếu sự vật tự n hiện hữu, sẽ khng bị l nhn duyn chi phối, v nếu như vậy thời khng cần phải c nhn c duyn, c người lm v c sự lm. Tm lại l thuyết Tiểu thừa phản lại c thuyết sanh diệt v cc Thnh quả. Do vậy, thi độ cc nh Tiểu thừa xem sự vật tự hiện hữu khng thể chấp nhận. Thi độ ny cũng phản lại lời dạy của đức Phật đ được tuyn bố nhiều lần: "Aprattyasamutpanno dharmah kascim na vidyata" (khng bao giờ c thể c một sự vật g pht sanh m khng c nhn duyn). Lời tuyn bố ny của đức Phật, tri lại, ph hợp với định nghĩa Snyat theo ại thừa:

Nếu mọi vật c hiện hữu (asnya) v nếu chng sanh khng nhn v duyn, thời sẽ khng c sự vật g v thường, v do vậy khng c đau khổ.

Lại nữa, nếu Dukkha được xem như một sự vật hiện hữu, thờ cc sự thật về Samudaya, nirodha v mrga trở thnh v nghĩa. Ngi Ngrjuna, như vậy trả đũa cc nh Tiểu thừa bằng những l luận Tiểu thừa.

Về parijnna (biến tri) của Tiểu thừa, Ngi Ngrjuna cho rằng thật l v l nếu chấp nhận Dukkha l tự hiện hữu, trước kia khng được biết sau mới được biết, v sự vật đ hiện hữu sẽ ở lun trong một tnh trạng (svabhvah samavasthitah), khng thay đổi. Nếu một sự vật hiện hữu khng bị thay đổi thời khng thể chấp nhận Dukkha trước kia khng được biết, về sau mới được biết. Do đ, sẽ khng c Dukkha - parijnna (biết khổ) v prahna (đoạn), skstkharana (chứng) v bhvn (tu) đều trở thnh v nghĩa.

Thật l v l nếu trước đy xem khổ, tự tnh khng thể biết m nay lại tự cho l biết khổ, cũng vậy, thật l sai lầm nếu chấp c sự hiện hữu của Dự lưu quả, một quả trước khng hiện hữu, sau mới hiện hữu. Cc Thnh quả khc cũng vậy. L luận ny - sự vật g tự tnh khng chứng đạt được sẽ khng chứng đạt về sau - được đem p dụng để nu r khng c ai hưởng cc Thnh quả, v v vậy khng c Sangha. Nếu khng c Thnh đế, sẽ khng c Dharma; nếu cả Sangha v Dharma đều khng c, thời sẽ khng c đức Phật. Nếu chấp nhận đức Phật v Bodhi (Bồ đề) tự c, như vậy một vật tự c, khng lin hệ g với vật khc. Nếu Phật tnh được xem như l đ c, thời một người, tự tnh l khng phải Phật, sẽ khng bao giờ chứng Bồ đề, d c hết sức thực hnh cc hạnh Ba-la-mật, v một vị khng phải Buddha khng c thể thay đổi được.

ại thừa định nghĩa Thnh đế

Lập luận của Ngi Ngrjna l, nếu một sự vật tự hiện hữu, thời thật l ngu xuẩn nếu ni n bị tạo ra, c một người sng tạo ra n v.v.... Cũng như khng ai ni mở toang hư khng ra, v hư khng tự n bao giờ cũng rộng mở. Cũng vậy, khng nn ni một vật đ tự hiện hữu lại c thể được lm ra hay được chứng ngộ. Sự thật, l thuyết Duyn khởi phải được chấp nhận, nếu khng thời những danh từ thng thường hằng ngy như đi, lm, nấu ăn, đọc v.v... trở thnh v nghĩa. Nếu thế giới được xem l tự hiện hữu, thế giới sẽ khng sanh khng diệt, khng thay đổi v tự hiện hữu l khng thay đổi. Thế giới, theo cc nh Asnyavda (cc nh Thực tế, chống với khng tn) sẽ khng c lin quan g với l Nhn duyn v vượt ngoi khả năng biến đổi. Nếu thế giới l như vậy, như kinh Pitputrasamgamastra đ ni, sẽ khng được đức Phật đề cập, v bậc ạo sư cng với tất cả đệ tử sẽ đi đến chỗ ấy, như kinh Hastikahsyastra đ ni.

Ngi Ngrjuna kết luận, ai chứng nhận được l Duyn khởi, c thể biết Tứ đế một cch chn chnh v trch một đoạn trong tập Manjusrpariprcch ni quan điểm ại thừa về Tứ đế. Cu ấy như sau:

Ai chứng được mọi php l bất sanh, hiểu được khổ đế; Ai chứng được mọi php l khng hiện hữu, đoạn được gốc của Khổ đế (Samudaya); Ai chứng được mọi php l đoạn diệt (parinirvrta), hiểu được sự thật về nirodha (diệt), v ai hiểu được những phương tiện nhờ đ biết được sự khng hiện hữu của mọi vật, được xem l đ thực hnh con đường (mrga).

oạn ny được bn rộng như sau trong kinh Dhyyitamusti- stra:

Khng thể hiểu Tứ đế một cch đng đắn, v bị bốn viparysas (đin đảo) chi phối, cc loi hữu tnh khng vượt ra ngoi thế giới lun hồi. Chng tự tạo một tmya (ng sở) v do vậy c cc Karmbhisamskra (hnh nghiệp). Khng biết được mọi vật l đoạn diệt (pari-nirvrta), chng tưởng tượng sự hiện hữu của chnh mnh v người khc, v qu chấp thủ đến nỗi trở thnh tham lam, say đắm v cuối cng si m. Nay chng tạo cc hnh động về thn, khẩu, , v sau khi chồng chất quan niệm hiện hữu ln trn những sự vật khng hiện hữu, chng nghĩ chng bị chi phối bởi tham, say đắm v si m. ể đoạn trừ cc phiền no ny, chng tm hiểu gio l đức Phật, giữ gn giới luật, hy vọng vượt ngoi thế giới ny v chứng Niết bn. Chng nghĩ c php thiện, c php bất thiện, c php cần phải đoạn trừ, c php phải chứng đắc Khổ đế cần phải biết, tập đế cần phải đoạn, diệt đế cần phải chứng, đạo đế cần phải tu tập. Chng cũng tưởng tượng cc php hữu vi l v thường v cố gắng vượt khỏi chng. Như vậy chng đạt đến một trạng thi tm linh đầy những chn ght (hay khinh bỉ) đối với những php hữu vi, tm trạng chn ght ấy c amimitta (v tướng) lm tiền duyn. Chng nghĩ rằng như vậy chng đ biết khổ đế, nghĩa l tnh v thường cc php hữu vi, sợ hi chng v trnh xa những nguyn nhn tc thnh cc php ấy. Sau khi tưởng tượng một số php l nguyn nhn (Tập) của khổ, chung tưởng tượng khổ diệt v quyết định thực hnh con đường (ạo) để đạt được quảdiệt. Chng đi đến một chỗ thanh vắng với một tm tr đầy chn ght v chứng được samatha (chỉ). Tm tr của chng ny khng cn bị sự vật ở đời chi phối v chng nghĩ, chng đ lm mọi sự cần phải lm, chng giải thot khỏi mọi khổ đau v thnh vị A-la-hn. Nhưng sau khi chết, chng tự thấy chng ti sanh giữa chư thin v tm tr chng pht sanh nghi ngờ đối với đức Phật v sự gic ngộ của Ngi. Khi chng chết nữa, chng phải sanh vo địa ngục v đ nghi ngờ sự hiện hữu của Như Lai, sau khi đ c những t kiến về cc bất sanh php. Do vậy Tứ đế cần phải được xem dưới nh sng của kinh Manjusrstra, như đ nu ln từ trước.

Tập Prajnpramit về cc Thnh đế

Quan điểm mới về Thnh đế của học phi Ngrjuna được tm thấy trong tập Prajnpramita, lin hệ với sự cố gắng giải thch quan niệm về snyat. Tập Pancavimsati-shasrik-Prajnprami t (Bt nh nhị vạn ngũ thin tụng) định nghĩa cc Thnh đế như sau:

"Thế no l Dukkhasatyvavda? Một vị Bồ-tt, khi thực hnh Bt nh Ba-la-mật, phải khng tự xem mnh l nắm giữ hay khng nắm giữ một uẩn no trong năm uẩn, hay bất kỳ gic quan no hay cc yatana hay bất cứ thức no khởi ln do sự xc chạm giữa căn v trần, hay một trong Tứ đế no, hay 12 vng chuyền trong sợi dy chuyền duyn khởi, 18 loại Snyat v.v... Vị ny khng xem vật g, như rpa (sắc), vedan (thọ) v.v..., như c lin hệ hay khng lin hệ.

Theo tập Prajnpramit, như vậy gọi l thuyết php về sự thật thứ nhất, khổ đế. tưởng tiềm tng l, nếu một vị Bồ-tt nghĩ rằng mnh c lin hệ hay khng lin hệ với một sự vật g, sự vật ny theo tập Prajnpramit l khng thật c hay chỉ c một đời sống tục đế, th vị Bồ-tt ấy bị đau khổ chi phối, cho đến vị Bồ-tt xem mnh như đ chứng cc Thnh đế, hay Duyn khởi, hay Snyat, vị ấy sẽ bị đau khổ chi phối, d rằng, theo cc nh Tiểu thừa, vị Bồ-tt ấy chứng được lạc thọ (sukha) hay Niết bn.

Thế no l Samudayasatyvavda? Một vị Bồ-tt, khi thực hnh Bt nh Ba-la-mật, khng xem sắc hay một uẩn no l chịu sanh diệt chi phối (utpdharmin hay nirodhadharmin), hay bị bất tịnh hay khng bất tịnh (samklesadharmin hay vyvadna dharmin). Vị ấy biết rpa (sắc) khng đổi thnh (samavasarati) vedan (thọ), hay thọ đổi thnh samjn (tưởng) v.v...; một php, sự thật tự tnh l khng (prakrti snyat), khng thể đổi thnh một php khc. Một php đ khng(snya t) về rpa, khng phải l rpa. Khng tnh (snyat), về rpa cũng khng lấy một rpa. Do vậy Snyat khng khc v khng giống với rpa. Cc uẩn khc cũng được đề cập tương tự như vậy. l bi thuyết giảng về Samudaya (Tập). Mục đch thuyết giảng ny l xc nhận mọi sự vật được xem l c ở đời, sự thật khng thật c, v do vậy khng thể c sanh, diệt, biến đổi. Cho nn một vị Bồ-tt cần phải khng bận tm về quan niệm samudaya của sự vật.

Thế no l Hirodhasatyvavda? Một vị Bồ-tt phải biết snyat khng sanh, khng diệt, khng nhiễm, khng tịnh, khng tăng, khng giảm, khng phải qu khứ, hiện tại hay vị lai. Do vậy trong Snyat, khng thể c rpa, vedan v.v... khng thể c Dukkha, samudaya v.v..., cũng khng thể c srotpanna (Dự lưu),sakrdgmi (Nhất lai) hay đức Phật. Như vậy gọi l Nirodhsatyvavda. Lời tuyn bố ny c chủ đch nu r Nirodha khng phải g khc ngoi sự chứng ngộ chn tnh của Snyat.

Với l luận như vậy, tập Prajnpramit muốn nu r sự thật l Snyat, nghĩa l sự khng hiện hữu của sự vật, được xem l c ở đời, v như vậy c thể xem l sự thật thứ ba, Diệt đế. Cn Dukkha c nghĩa l nghĩ tự ng c lin hệ cch ny hay cch khc với sự vật giả danh. Samudaya c nghĩa l tin sự vật thật c sanh. Cn mrga thời khng c vị tr trong sự giải thch aryasaty v tập Prajnpramit bỏ qun mrga.

Sự hiểu lầm của cc vị A-la-hn

Ngi Ngrjuna, như chng ta đ thấy trch dẫn trong cc tập ại thừa để chứng minh cc vị A-la-hn cn bị chi phối bởi nhiều hiểu lầm. Trong 4 đin đảo tưởng (viparyya), cc vị ny chưa giải thot được php thứ tư, nghĩa l thấy c ng trong sự vật v ng, xem sự vật khng thật c l thật c. Những lời tuyn bố ny của Ngrjuna hay cc tập ại thừa về cc nh Tiểu thừa l nhắm đến khng tnh của mọi php (Dharma Snyat= Php khng), chứ khng phải chỉ cc php hữu vi m Tiểu thừa bận tm (pudgalasnyat= nhn khng). Ngrjuna chấm dứt bi thuyết php của mnh với sự xc nhận sự thật l mọi php khng khc g tiếng vọng, ảo tượng hnh ảnh trong chim bao. Khi chứng được điểm ny, vị ấy sẽ khng cn thương hay ght một ai, v với tm tr như hư khng, vị ấy sẽ khng biết một khc biệt g như đức Phật, Php hay Tăng gi v khng c nghi hoặc g đối với mọi sự vật. V khng nghi v khng tham, vị ấy chứng được Niết bn parinirvna m khng c updna (thủ).

Ngi Sntideva (Bodhic, tr.350-1) cũng l luận như trn v ni con người v v minh (avidy) m gn sat (sự hiện hữu) cho sự vật khng hiện hữu (asat), tự ng (att) cho sự vật khng c ng (anatta). V minh ny sẽ chấm dứt khi no vị ny nhận chn được (paramatthat) sự vật hiện hữu như một giấc chim bao hay như tiếng vọng. Khi no v minh diệt, cc vng chuyền khc trong sợi dy chuyền nhn duyn sẽ khng c cơ hội để khởi v nhờ vậy, người ấy chứng Niết bn.

Như vậy, cc nh ại thừa liệt bốn Thnh đế v l Duyn khởi vo địa hạt Tục đế, khng thật c v xc nhận chng rất cần trong gio l ại thừa v đng vai tr phương tiện để hướng dẫn chng sanh đ bị v minh lm lệch lạc hay che dấu nhn quan của chng.

Cc nh Yogcra (Duy thức học) giải thch Tứ thnh đế v l Duyn khởi

Cc ngi Ngrjuna v Sntideva giải thch lập trường của phi Mdhymika về vấn đề Thnh đế v l Duyn khởi như đ đề cập đến trước.

Cc ngi Asanga, Vasubandhu v cc tc giả thuộc phi Duy thức học đề cập vấn đề ny một cch ngẫu nhin. Như Asanga ni đến Tứ đế (Stra, tr. 137-8, 149-1) tuyn bố rằng 2 sự thật đều trnh by nguyn nhn thế giới hay sự tiếp tục ti sanh v nguyn nhn của chng. Hai sự thật sau ni đến sự đoạn diệt của sự vật v nguyn nhn đưa đến sự đoạn diệt. Hai sự thật đầu cần phải đoạn trừ, hai sự thật sau cần phải tu chứng. Lin hệ với 14 cch để cc vị Bồ-tt Smrty-upasthnas (Niệm xứ), Ngi V trước ni người ta c thể chứng nhập v lm người khc chứng nhập 4 Thnh đế với phương php Niệm xứ. Cc tc phẩm Duy thức khc, tập Siddhi (Thnh Duy thức). Lankvatra (Nhập lăng gi) khng ni ring về Tứ đế m ni đến gio l Tiểu thừa để so snh v nu r sự khc biệt. V dụ cc tập ấy ni đến cc nh Tiểu thừa như những vị chỉ nắm giữ hiển gio của đ?c Phật chứ khng phải mật gio; tự bằng lng xc nhận sự sanh khởi của sự vật m thi, chứ khng tm hỏi tnh bất sanh căn bản. Chng bị khổ cực dưới vọng tưởng (parikalpan), xem ba giới l thật c, ước định sự sai biệt giữa chủ thể v đối tượng, tự chấp nhận sự hiện hữu của uẩn, xứ, giới, tm (citta), nhn duyn (hetupratyaya), hoạt động (kriyyoga), sanh (utpda), tr (sthiti), diệt (bhaga) v.v... Tập Lankvatra đề cập l Duyn khởi, ni rằng chnh nhờ hiểu được sự vật pht sinh do nhn v duyn m đoạn trừ được vọng tưởng xem sự vật khng hiện hữu l hiện hữu, xem sự vật pht sanh từ từ hay đột khởi. Rồi tập ấy giải thch như thường lệ rằng l Duyn khởi xảy ra theo hai cch, nội v ngoại. Như một đồ gốm, bơ, cy con v.v... pht sanh do ngoại nhn v ngoại duyn, cn v minh, i, nghiệp v.v... pht sanh do nội nhn v nội duyn. Như vậy, theo cc nh Duy thức, Tứ đế v l Duyn khởi thuộc về giới vức parikalpan (vọng tưởng) chứ khng phải sự thật.

Phi Duy thức ni đến ba sự thật, phi Trung qun chỉ ni hai

Chng ta cần phải nhớ, d phi Duy thức bị phi Trung qun (M, Vr. Tr.523) chỉ trch nhiều về l thuyết thức thứ tm, gọi l laya vijnna (A lại da thức), cả hai học phi đều đồng xem mọi sự vật l khng thật c, bất sanh bất diệt, chn đế khng thể tuyn bố, đồng nhất với như thực tnh v khng thay đổi, đầy đủ tướng anyha v niryha (bất thủ, bất xả) v vượt ngoi mọi khả năng tưởng tượng (Tathtvam ananyathtvam tattvam nyhaniryhalaksanam sarvaprapancopasamam (Lank, tr.196). Những đoạn văn như thế ny c thể trch dẫn rất nhiều từ cc tc phẩm Duy thức tn để nu r quan điểm cc nh Duy thức về chn l, trừ thuyết A lại da thức, đều giống quan điểm cc nh Trung qun. Cc vị ny cng với cc nh Trung qun chấp nhận rằng từ đời v thủy, tm tr bị si m chi phối đ gn sự hiện hữu (sat) cho sự vật khng hiện hữu (asat) v cc nh Tiểu thừa khng thể no đoạn trừ 4 đin đảo tưởng, v cc vị ny chỉ biết qun Pudgalanimitta (nhn tướng), chứ khng phải sarva dharmanimitta (nhất thế php tướng), v quan niệm Niết bn như một sự g c hiện hữu, đầy tịnh lạc vvượt khỏi khổ đau. Cc nh Duy thức quan niệm rằng ệ nhất nghĩa đế m cc vị ny gọi l Parinispanna, thay v Paramrtha của cc nh Trung qun, nghĩa l chứng được sự kiện mọi php do tm tr chng ta nhận thức đều chỉ c sự hiện hữu như ảo tưởng trong cơn mộng hay bng mặt trăng trong nước m thi.

Tuy vậy, từ đời v thủy tm tr của chng ta qu bị m hoặc đến nỗi chng ta khng thể khng nhận thức, trong những ảo tưởng v hnh bng ấy, một ci g c hiện hữu, hay ni một cch khc, với sự hiểu biết thng thường của chng ta, chng ta khng thể vượt ln trn parikalpan (biến kế sở chấp), tức l samvrti (Tục đế) của phi Trung qun v cc phi khc. Cc nh Duy thức cn thm một php nữa vo parikalpan, ni rằng parikalpan được sanh phải y vo một php khc, v như vậy phải lun lun paratantra (y tha khởi), tức l pratityasamutpanna (Duyn khởi) của phi Trung qun v cc phi khc. Php m parikalpan ya cứ khng cần thiết phải hiện hữu hay thật c, v một người c thể bị một tiếng vọng lại lm cho sợ hi. Tm lại, Parikalpita v Paratantra lin hệ tới cc php thế gian m thi, cc php v thường, v ng v khổ của cc nh Tiểu thừa. Cn parinispanna (Vin thnh thực) lin hệ tới Niết bn, Tịnh lạc v.v... m tất cả phiền no v nghiệp chướng được diệt tận.

Ngi Asanga nu r sự lin hệ của ba sự thật như sau: Sự thật cao nhất (paramrtha hay parinispanna) hữu l bất nhị, được trnh by trong năm cch. Hai trong 5 cch ni đến l sự thật ni đến khng c hiện dưới hnh thức Parikalpita v Paratantra, v khng phải khng hiện hữu dưới hnh thức Parinispanna. Sự thật ấy khng phải l một v Parikalpita v paratantra khng giống với Parinispanna. Sự thật ấy khng khc v cả hai sự thật trước khng khc với sự thật sau. Trong một đoạn lin hệ khc, Asanga ni một vị Bồ-tt chỉ được gọi l một Snyajn (một vị hiểu được thực tnh của sự khng hiện hữu), khi vị ny hiểu được ba phương diện. Trước hết, khng hiện hữu nghĩa l sự khiếm diện cc tướng thường được gn cho một vật tưởng tượng (parikalpita). Thứ hai, sự khng hiện hữu l sự khiếm diện bất cứ hnh thức no của sự sống m chng ta c thể tưởng tượng được (paratantra). Thứ ba, ci g tự tnh l khng hiện hữu (parinispanna) (Str. Tr.94-5). Tập Vijnaptimtrsiddhi (Thnh Duy thức) (tr. 39-42) giải thch điểm ny v ni rằng tnh abhva c ba loại:

(I) Laksananihsvabhvat (sự khng hiện hữu cc tướng thường được xem l gn cho một sự vật v do vậy chnh sự vật ấy nghĩa l parikalpita,
(II) Utpattinihsvabhvat (sự khng hiện hữu của một sự vật khi nhn về căn bản sanh khởi, nghĩa l paratan tr); v
(III) Paramrthanihsvabhvt (sự khng hiện hữu của một vật theo nghĩa cao nhất, tức l parinispanna).

A- Parikalpita (Biến kế sở chấp)

Sthiramati, khi sớ giải tập Siddhi, ni rằng sự thật thứ nhất, Parikalpita ni đến sự khng hiện hữu của sự vật bởi những đặc tnh hay tướng. Một vật khng thể quan niệm l hiện hữu, nếu khng được một số đặc tướng gn vo. Tướng ấy l hnh sắc nếu gn cho một vật, hay l tướng khổ, lạc v.v... nếu gn cho một cảm thọ. Sự vật v cng m loi người tưởng tượng, kể cả cc Php thuộc về một đức Phật, chỉ c hiện hữu trong tưởng tượng của con người; do vậy chng l Parikalpita (biến kế sở chấp), nghĩa l khng c g lin hệ đến sự thật. Tập Lankvatara (tr.67) ni đời sống parikalpita được biết nhờ cc tướng (nimitta) v được giải thch như sau: Mọi sự vật duyn khởi được biết nhờ cc tướng (nimitta) v tnh (laksana) của chng. Sự vật c nimitta v laksana thuộc hai loại. Sự vật chỉ nhờ nimitta m biết, ni đến sự vật một cch tổng qut, nội v ngoại; cn sự vật nhờ cả nimitta-laksana m biết ni đến sự hiểu biết cc đặc tướng v tnh pht sanh của sự vật nội v ngoại. Asanga phn biệt parikalpita c ba loại: (I) căn bản (nimitt hay lambna) của một tư tưởng, (II) cảm gic về thức (vsan= tập kh) để lại trn tm tr, (III) đặt tn (arthakhyti) sau khi những cảm gic ấy được xem l thật c.

B- Paratantra (Y tha khởi)

Loại thứ hai, Paratantra, thuộc về một sự hiện hữu tưởng tượng ni đến trước, đứng về phương diện sanh khởi, nghĩa l mọi sự vật hay cảm gic chỉ c sự hiện hữu trong tưởng tượng v y cứ vo một vật g để sanh khởi (paratantra). Sự vật hiện ra khng giống với nguồn gốc pht sanh ra chng, do vậy nn c lời ni l sự khng thật c của sự vật chỉ được nhận thức khi chng được xem từ chỗ pht sanh ra chng. D cho sự vật, thiện, c, v k hay ba giới, hay cc tm v tm sở, chỉ c một đời sống tưởng tượng, nhưng chng cũng khởi ln từ cc nhn v cc duyn, nghĩa l chng phải y nơi cc php khc m sanh khởi, v do vậy chng khng thể ni l thật sự hiện hữu, v một sự vật thật c lun lun như vậy, khng phải y vo nhn v duyn. Tập Lankvatra ni một cch tm tắt như sau: Mọi sự vật pht sanh từ một căn bản no l duyn khởi hay y tha khởi (yadasraylambant pravartate tat paratantra). Asanga phn tch paratantra như sau: Tướng của paratantra l abhtapankalpah (vọng tưởng) về chủ thể (grhaka=năng tr) v vật thể (grhya= sở tri).

C- Parinispanna (Vin thnh thực)

Loại thứ ba, Parinispanna, thuộc về Paramrtha (Chn đế) hay Tathat (như thực tnh). Như hư khng, sự thật ny thuần nhất (nghĩa l ekarasa= nhất vị), trong sạch v khng biến hoại, Parinispanna-svabhva (Vin thnh thực tự tnh) gọi l Paramrtha v l vị tr cao nhất, từ đ nhn xuống cc sự vật y tha khởi. Trong nghĩa ny, cũng c thể gọi Dharmat=Php nhĩ như thị, hay ni một cch khc, tối thượng tiềm tng trong thế giới hiện tượng. Tập Siddhi nu r Parinispanna được gọi như vậy v hon ton khng bị biến hoại. Nếu so snh với Paratantra thời Parinispanna, tức l Paratantra nhưng hon ton khng c phn biệt giữa chủ thể v vật thể, hai php sau ny chỉ do tm tr tưởng tượng v v vậy khng thật sự hiện hữu. Do đ, Parinispanna được xem l paratan tra, trừ parikalpita.

Hai sự thật trong Tiểu thừa

Từ những biện luận tm tắt kể trn, chng ta thấy r Paramrtha của cc nh Trung qun v Parinispanna của cc nh Duy thức nu r sự thật theo quan điểm của những vị ny. Chấp nhận sự thật ny l sự thật độc nhất, cc vị ny loại tất cả cc php khc vo trong thế giới khng thật c, gọi chng l Samvrti hay Parikalpita, nhưng vẫn xem cc php Tục đế sanh diệt do cc nhn duyn chi phối. Ni một cch khc, cc php Tục đế chịu sự chi phối của định luật nhn quả, luật prattyasamutpda của cc Phật tử ni chung v paratantra của phi Duy thức ni ring.

Cc nh Tiểu thừa cũng dng chung những danh từ với cc nh ại thừa, v cc vị ny xem Thnh đế của mnh l sự thật độc nhất, Paramattha (chơn đế), cn ngoi ra thuộc về Sammuti hay Tục đế. Ni tm lại, sự thật của chng, v l v ng, sự khng hiện hữu của một thực chất g trong những sự vật ở đời, v những g v ng l v thường v đau khổ. Ngi Buddhaghosa nu r sự khc biệt, ni rằng cc đức Phật dng hai loại ngn ngữ, giả danh v thực danh. Những danh từ như satta (hữu tnh), puggala (nhn), deva (thin) v.v... gọi l giả danh. Cn những danh từ như anicca (v thường), dukkha (khổ), antta (v ng), khandha (uẩn), dhtu (giới), yatana (xứ), satipatthna (niệm xứ) v sammappadhna (chnh cần) được dng trong nghĩa chn thực của chng. Ngi Ngasena giải thch rằng khi đức Phật ni: "Ta sẽ hướng dẫn Sangha hay Sangha ty thuộc nơi Ta", đức Phật dng hai danh từ Ta v nơi Ta" theo nghĩa giả danh chứ khng phải l thực nghĩa. Ledi Sadaw giải thch Sammuti-sacca (Tục đế) như những lời tuyn bố m sự ứng dụng phổ thng xem l thực v chống với những g "mu thuẫn v khng trung thực trong lời ni". Cn Paramatthasacca l những g xứng hợp với bản tnh của sự vật v khng ty thuộc vo kiến hay sự ứng dụng. Như một v dụ, Ngi nu r khi ni rằng: "C một linh hồn", lời ni ny đứng về tục đế th đng cn đứng về chn đế th sai, v theo chn đế, khng c linh hồn no cả. Chn đế l sự thật đng đắn trong mọi trường hợp v hon cảnh, v khng ty thuộc gi trị của mnh vo sự ứng dụng hay kiến phổ thng. Chủ trương của cc vị Tiểu thừa l một danh từ được gn cho những php hữu vi; danh từ ấy thuộc về tục đế. V dụ như khi cc bnh xe, thng xe v cc bộ phận khc của một cỗ xe họp lại theo một thứ tự đặc biệt no, tất cả sự vật nhm lại được gọi với danh từ l một cỗ xe. Danh từ "cỗ xe" như vậy ty thuộc về tục đế. Nếu vật hữu vi nghĩa l cỗ xe được chia thnh từng bộ phận, như vậy khng cn gọi l cỗ xe khi được phn chia. Do đ, những sự vật, cuối cng đạt được nhờ chia chẻ phn biệt như vậy, sẽ l những c thể độc nhất chn thực. Chng khng thay đổi v mang cng một danh từ trong tất cả thời, tại tất cả chỗ v dưới mọi trường hợp. Theo cc nh Tiểu thừa, tất cả những phần tử tối hậu tạo một loại hữu tnh hay sự vật l thật c, v khi ni thnh đến chng, chng ta c thể gọi l chn đế hay những sự thật tối hậu. Cc Dhtu hay yatna, Satipatthn hay Sammappadhna, đều l những danh từ dng theo nghĩa chn đế.

Tập Kosa (vi, 4) giải thch hai sự thật hồi sai khc. Tập ny ni, những sự như ci ghe v o quần, sau khi bị tiu hủy, khng cn được gọi cng một tn như trước. Sự vật như nước hay lửa cũng vậy, khi được phn tch chia chẻ sẽ tiu thnh một số phần tử v khng cn được gọi l nước v lửa như trước. Do vậy sự vật, sau khi phn tch, được tm thấy l biến đổi, sự vật được gn cho danh từ tục đế. Những danh từ trnh by những tư tưởng, nghĩa tạm thời, khng thường cn, được gọi l Samvrtisatyas (Tục đế). Cn những Paramrthasatyas (Chơn đế) l những danh từ trnh by những nghĩa, tư tưởng khng thay đổi, d cho sự vật c bị tiu hủy, phn tch hay khng. V dụ danh từ rupa (sắc), d chng ta c chia chẻ sắc thnh nguyn tử hay loại mi vị v cc đặc tnh khc khỏi sắc, nhưng nghĩa về thực tnh của rpa vẫn tồn tại. Cũng vậy, người ta ni đến vedan (thọ); Những danh từ ấy gọi l Chn đế.

Nhưng những Chn đế của Tiểu thừa, như chng ta đ thấy, bị cc nh ại thừa liệt vo hng Tục đế. Những g theo cc nh Tiểu thừa l thực c, như Thnh đế v l Duyn khởi l khng thật c, thuộc Tục đế, theo cc nh ại thừa.
 

---o0o---

CHƯƠNG BỐN - NHỮNG GIAI OẠN TRN CON ƯỜNG TIẾN TRIỂN TM LINH

Sự sai biệt giữa Tiểu thừa v ại thừa, như đ được xem, xoay xung quanh quan điểm đệ nhất nghĩa đế. Theo Tiểu thừa, đệ nhất nghĩa đế l Pudgala-snyat (Nhn khng), cn theo ại thừa, th cả Pudgalasnyat v Dharma-snyat (Php khng). Sự sai khc ny cũng rất r rng trong những giai đoạn trn con đường tu hnh do hai học phi ny vạch ra. Cc nh Tiểu thừa cng nhận c bốn giai đoạn gọi l Sotpatti (Dự lưu), Sakadgmi (Nhất lai), Angmi (Bất lai) v Arahatta (A-la-hn) v nu r những quả chứng một người tu hnh thnh đạt, khi đi từ giai đoạn ny đến giai đoạn khc, v cuối cng chứng được ton tri m theo cc nh Tiểu thừa giống với ton tri của chư Phật. Cc nh ại thừa cũng vậy, cng nhận c 10 giai đoạn (theo Bzdohisattvabhmi, Bồ-tt địa) trn con đường tiến triển tm linh, m một vị Bồ-tt phải trải qua để giải thot hon ton v thnh Phật.

V cc nh ại thừa chủ trương phải qun Dharmasnyat mới gic ngộ hon ton v qun Pudgalasnyat sẽ đưa người tu hnh đến những quả chứng cao hơn v cuối cng chứng được Php khng. V vậy cc nh ại thừa chia những giai đoạn tu hnh của mnh thnh hai phần. Phần đầu gồm c su địa đưa người tu hnh chứng được Nhn khng. Phần thứ hai, gồm bốn địa sau gip chứng được Bồ đề cứu cnh tức l Php khng hay Php bnh đẳng tnh (Dharmasamat). Như vậy, phần đầu thỏa mn ch nguyện của vị Tiểu thừa v tương đương với 4 giai đoạn tu hnh Tiểu thừa, cn phần thứ hai vượt ngoi tầm cc nh Tiểu thừa v cc vị ny khng chấp nhận Dharmasamat.

y l vị tr tương đương giữa Tiểu thừa v ại thưa về những giai đoạn trn con đường tiến triển tm linh của hai học phi. Nhưng chng ta cần thm vo nhiều đặc tnh sai biệt khc m cc nh ại thừa nhắc đi nhắc lại nhiều lần, v mục đch của cc nh ại thừa khng phải chỉ lo hạnh phc v giải thot cho mnh m cn phải gip v lượng chng sanh đau khổ được hạnh phc v thot khỏi mọi đau khổ thế gian d phải hy sinh thn mạng v cng đức tu hnh của mnh. Do vậy, khi giải thch chi tiết cc quả chứng cần thiết cho một địa (bhmi), cc tc phẩm nu r những tiến triển m một vị Bồ-tt chứng được về saya (khuynh hướng), Upadesa (Luận nghi), Prayoga (Tạo tc), Upastambha (chỉ tr), v Kla (thời gian), cũng như về hra (thực), Linga (Căn tướng) v Nimitta (tướng) (Bodhisattvabhmi, tr.2) Nếu những đặc tướng thm vo của ại thừa về su địa đầu để ra ngoi, thời chng ta c thể xem sự diễn tả 6 bhmi đầu chỉ l một hnh thức phạm ngữ ha của những đoạn văn Pli ni đến cc Thnh quả. Do vậy, ại thừa thiết thực thm vo chỉ c bốn địa sau, tức l Drangam (Viễn hnh địa), Acal (Bất động địa), Sdhumati (Thiện huệ địa) v Dharmamegh (Php vn địa).

Văn học về vấn đề ny

Ni đến văn học về vấn đề ny, văn học Pli khng c tc phẩm no đặc biệt ni đến những giai đoạn đưa đến Thnh quả. Vấn đề được đề cập đến rải rc trong kinh điển Pli cũng như trong một vi tc phẩm Sanskrit của Nhất thế hữu bộ. Ngi Buddhaghosa trnh by những thứ bậc tu hnh trong tập Visuddhimagga. Ngi chia thnh ba đoạn, đoạn thứ nhất ni về Sla (giới), nhờ giữ giới một cch hon ton m chứng được hai giai đoạn Sotpatti v Sakadgmi (Dự lưu v Nhất lai). oạn thứ hai ni đến Citta (tm) hay Samdhi (ịnh), nhờ tu định m chứng giai đoạn thứ ba l ngmi (Bất lai); oạn thứ ba ni đến Pann (Huệ) đưa người tu hnh chứng được Thnh quả cuối cng l A-la-hn quả hay giải thot hon ton (Vis. M. tr. 6). Vasubandhu đề cập đến những "giai đoạn" trong tập Abhidharmakosa (VI, tr.34) v phần lớn như chng ta sẽ thấy sau, ủng hộ những đoạn văn của tc phẩm Pli.

Trong văn học ại thừa, rất t c tc phẩm đặc biệt ni đến những thứ bậc tu hnh, nhưng c rất nhiều đoạn văn đề cập một cch ngẫu nhin những giai đoạn tiến triển tm linh trong những tc phẩm phần lớn ni đến những Bhmi (ịa). Tc phẩm quan hệ nhất v r rng nhất l tập Dasabhmiksstra (Thập địa kinh luận), một trong chn tc phẩm kinh điển được Phật gio Nepal cng nhận. Cc tc phẩm quan trọng thứ hai l quyển Bodhisattabhmi v Madhyamakvatra, cả hai đều theo tập Dasabhmiksstra với một vi sai khc nho nhỏ. Về những tc phẩm đề cập đến cc Bhmi một cch gin tiếp, chng ta ni đến cc tập Lankvatra, Strlankra v những tc phẩm tương tự. Tập Prajnpramit (Bch thin tụng v Nhị vạn ngũ bch thin tụng) để một chương hon ton ni đến cc bhmi nhưng cũng khng qun tuyn bố về phương diện ệ nhất nghĩa đế, cc ịa ny cũng khng thật c v chỉ thuộc Tục đế. Tập Nhị vạn ngũ bch thin tụng c một đặc tnh ring. Khi ni đến cc phương php tu hnh m một vị Bồ-tt phải tu tập theo Prajnpramit (Bt nh Ba-la-mật), c đề cập đến nhiều quả chứng bằng cch dng nhiều danh từ phổ thng giữa cc nh Tiểu thừa như Kulankula (Hữu thượng phẩm), Ekavcika (oạn nhất quan), Sotpanna (Dự lưu).

Tập Satashasrik (Bch thin tụng) ni đến một danh sch mười ịa tiểu thừa, khng thấy dng trong cc tc phẩm Pli. Cc địa ấy như sau: Suklavipasyan hay vidarsan bhmi (Cn huệ địa), Gotrabhmi (Tnh địa), Astamakabhmi (Bt nhn địa), Darsanabhmi (Kiến địa), Tanubhmi (Bạc địa), Vtargabhmi (Ly dục địa); Krtvbhmi (Dĩ biện địa). Pratyekabuddhabhmi (Chi phật địa), Bodhisattvabhmi (Bồ-tt địa) v Buddhabhmi (Phật địa). Những danh từ nu r những thứ bậc chứng đạt được. Hai địa đầu ni đến Tiền dự lưu. ịa thứ ba, thứ tư ni đến Dự lưu đạo v Dự lưu quả, nghĩa l khi người tu hnh cn trong Darsanamrga (Kiến đạo vị). ịa thứ năm ni đến Sakadgmi (Nhất lai), trong ấy rga, dvesa v moha (tham, sn, si) được giảm thiểu tối đa (tanutva). ịa thứ su ni đến Bất lai, khi ba phiền no trn được trừ diệt hon ton. ịa thứ bảy ni đến giai đoạn A-la-hn, khi người tu hnh đ lm những g phải lm, do vậy một vị A-la-hn cn được xem l vị đ lm những việc phải lm (Sở tc dĩ biện: Krta Krtya). ịa thứ 8, thứ 9 v thứ 10, nghĩa đ tự r khng cần phải giải thch.

Chng ta cần phải để , cc địa trong cc tập Bt nh Ba-la-mật giản dị hơn tập Dasabhmikastra v rất c thể đại diện cho một giai đoạn trong lịch trnh tiến ha của quan niệm Bhmi, đứng giữa tập Mahvastu v Dasabhmikastra. oạn văn ni về Bhmi trong tập Mahvastu hnh như l sớm nhất, cc tn được dng chưa được mọi người chấp thuận. Từ những danh từ được trong tập Bodhisattavabhmi, hnh như cc tc giả viết về Bhmi xem tập ny như l một biệt ti văn chương đ tạo ra những danh từ nu r những đặc tnh một vị Bồ-tt đ chứng được trong một giai đoạn đặc biệt. oạn văn diễn tả cc địa trong tập Mahvastu rất sơ lược v khng chứa những chi tiết quan hệ v cần thiết theo quan điểm ại thừa. Tri lại, tập ny c đề cập đến những giới cấm luật tạng m một vị Bồ-tt cần phải gn giữ, nếu khng th khng thể tiến bộ v đưa đến sa đọa vo giai đoạn thấp km hơn. Trong những đoạn ni đến ba địa đầu c tm thấy một vi dấu tch diễn tả trong tập Dasabhmikastra, nhưng trong bảy địa kế tiếp, nhất l trong bốn địa sau, thật khng c g đặc biệt trừ những tn cc đức Phật v cc vị Bồ-tt đ chứng ngộ cc thứ bậc ấy. Như vậy r rng tc giả Mahvastu cn c một quan niệm rất mơ hồ về bhmi, vị ny muốn điền vo cc khoảng trống những đời sống ly kỳ của cc vị Bồ-tt v những tn tưởng tượng của cc đức Phật.

ể tiện so snh giữa cc giai đoạn Tiểu thừa v ại thừa, chng ta sẽ theo tập Dasabhmikastra, v nu r trong nhiều chỗ, những đoạn dị đồng với tập Bokhisattvbhmi v Madhymakvatra, v ch thch thm những đoạn văn ở tập Mahvastu v Prajnpramit. Trong những giai đoạn Tiểu thừa, chng ta dựa vo những danh từ Pli v bổ tc vo nếu cần thiết với những đoạn trong tập Kosa.

---o0o---

NHỮNG GIAI OẠN TIỀN BHMI

Tiền Bồ-tt hay tiền Dự lưu vị


(Prthagjana đến rya = Phm phu vị đến Thnh vị)

Bổn phận kh khăn nhất của một người tu hnh Tiểu thừa v ại thừa l sự thnh tựu những điều kiện để đi từ địa vị Prthagjana (phm phu) đến địa vị một rya (bậc Thnh). Cc vị ại thừa đi hỏi phải pht Bodhicitta (Bồ đề tm), trước khi được php bắt đầu thực hnh cc Bhmi, cn cc nh Tiểu thừa chủ trương phải hiểu Tứ đế v tin tưởng vo gio l đức Phật. Ni một cch khc, cần phải thnh tựu 15 St-na của Darsanamrga (Kiến đạo) để c thể nhập theo ging suối hướng đến Thnh quả tức l Bt chnh đạo.

Về giai đoạn tiền Bồ-tt vị, chng ta khng gặp trong tập Bt nh Ba-la-mật hay cc tc phẩm ại thừa khc, một kiến tổng qut ni rằng một chng sanh đ lm nhiều thiện nghiệp (avaropitakusalamla), hầu hạ nhiều đức Phật qu khứ (prvajinakrtdhikra), v c nhiều kalynamitras (Thiện hữu tri thức) thời thế no cũng chứng Bồ đề. Hơi sai khc một cht, tập Strlankra ni rằng một chng sanh pht Adhimukti (tn, nguyện) trải qua nhiều kiếp, lm rất nhiều cng đức trn đầy như nước biển đại dương, đ được thanh tịnh nhờ giữ Bồ-tt giới, trở thanh đa văn nhờ học cc Sstra (luận), khiến cho tm nhu nhuyến v uyển chuyển, một chng sanh như vậy c quyền tinh tấn tu bhvana (thiền qun) v thọ hưởng lợi ch những lời dạy của đức Phật.

Adhimukticarybhmi: Niệm hnh địa

Chnh trong tập Madhyamakavatra m chng ta tm thấy một giai đoạn tiền Bồ-tt gọi l Adhimukticarybhmi được đề cập đến.

Tập Madhyamakvatra trch dẫn kinh Ratnameghastra ni rằng địa của một vị Bồ-tt tương lai được đặt trước Bhmi thứ nhất v gồm rất nhiều adhimukti (pht nguyện). Vị ấy l Bồ-tt tương lai v chưa pht Bồ đề tm. Cho nn vị ny đuợc xem l ở trong Adhimukticarybhmi (Niệm hnh địa), nghĩa l nguyện thnh Phật nhờ theo gio l ại thừa. Sau khi nghe thuyết php hay những lời tn thn v diễn tả những uy lục của một đức Phật, vị ny thong qua pht nguyện thnh Phật. Trừ phi v khi no lời nguyện ny an tr vĩnh viễn trong nội tm, vị ny chưa c thể xem l c Bồ đề tm v trở thnh một vị Thnh, một vị Bồ-tt.

Tập Bodhisattvabhmi laị cng ni r hơn về tiền Bồ-tt địa ny; danh từ chuyn mn được dng l Prakrticary (Bổn tnh hnh), giai đoạn ny được chia lm hai, Gotravihra (Tnh tr) v Adhimukticaryvihra (Niệm hnh tr). Hai giai đoạn ny khng thể gọi l Bhmi (ịa). V vậy tập Dasabhmi kastra v cc tập khc bn về địa khng ni đến hai giai đoạn ny trong danh sch Bhmi của chng. Chng ni đến cc đặc tnh cần thiết trong giai đoạn tiền Bồ-tt nhưng khng gọi hai giai đoạn ny l tiền Bhmi như tập Bodhisatvtabhmi.

Sotravihra (Tnh tr) được tả như sau trong tập Bodhisativabhmi: một người được gọi l gotra stha, nghĩa l tự tnh thuộc về một qu tộc chng sanh, đầy đủ đức tnh mục đch cao đẹp v thiện pht của một vị Bồ-tt. Cc đức tnh được biểu hiện ngay qua cử chỉ hồn nhin của vị ny. Vị ny bắt đầu lm những hạnh lnh một cch tự nhin, khng cần ai khuyn nhủ, một cch kh sng suốt v với lng từ i. Vị ny đầy đủ chủng tử về Buddhadharma (Phật php) v khng thể lm điều c, chứ khng ni đến cc v gin tội (nantanya). Sotravihra lm căn nhn (hetumtra) cho 11 vihra khc, gip người tu hnh tinh tấn để đạt cc bhmi khc nhưng khng thể đưa xa hơn nữa.

Adhimukticaryvihra l tn ghi cho những sự cố gắng đầu tin của một vị Bồ-tt để pht Bồ đề tm. Tại địa ny, vị Bồ-tt mới thật sự bắt đầu đi trn con đường tới Tathgatavihra (Như lai tr), cn trong gotravihra th chỉ mới sơ pht tm m thi. Khi lm xong bổn phận của Adhimukticary, vị ny được xem l đ lm xong những bổn phận chuẩn bị cho ịa thứ nhất l Pramudit (Hoan kỷ địa). Trong Adhimukticaryvihra, một Bồ-tt thực hnh Bhvan (Tu chỉ qun) một cch c giới hạn v khng thể gn giữ những g tu chứng được. Vị ny chỉ cố gắng để tu Nirnimitta-bhvan (V tướng qun tưởng). Vị ny chứng được Pratisankhynabala (Trạch lực) v cố gắng lm bổn phận một vị Bồ-tt với Pratisam-khyna-prajn (Trạch huệ), chứ khng phải với Tanmyat (thể nhập). Chưa c Bodhisattvabhvan (Bồ-tt qun tưởng), khiến cho an tr v bất thối, chưa vượt khỏi năm sự sợ hi về mạng sống, phỉ bng, chết, c th v đại chng chỉ trch. Với Pratisamkhy (Trạch lực), vị ny cố gắng lm thiện sự cho cc loi hữu tnh, chứ khng phải do lng từ bi hồn nhin. i khi, vị ny giải thch một cch sai lạc, lm những hạnh khng được thch nghi v qu ch tm về cc mn cng dường. Vị ny c thể c lng tin (sraddh) nhưng khng c tr huệ nội tm, c srutamay v cintmy prajn (Văn huệ v Tư huệ) một cch c giới hạn, nhưng nhiều khi cũng lệch lạc. Vị ny theo Bồ-tt đạo hết sức kh khăn, với độn huệ (dhandha-abhijn) v khng pht tm Bồ đề một cch mạnh mẽ. i khi, vị ny qun những chnh phương tiện để tu hnh v qun cả lời Phật dạy. Nhiều lc, vị ny thuyết php một cch cẩu thả v khng được kết quả như muốn. Nhiều khi, vị ny qun hướng tm về Bồ đề v mất hết tinh tấn giữ Bồ-tt giới v phụng sự chng sanh. Thỉnh thoảng, chỉ biết tm hạnh phc cho mnh, d cho sau khi suy tư, cũng lại tm hạnh phc cho kẻ khc. Nhiều lần tự nhận thấy khuyết điểm của mnh nhưng thiếu nghị lực để cải tiến. Vị ny ưa giảng dạy Bồ-tt php nhưng nhiều khi pht sợ hi trước trch nhiệm v lượng v bin của chng. Vị ny khng đầy đủ tất cả Bodhipaksika-dharma (Php trợ đạo). l những đặc tnh khiến chng ta c thể phn biệt những ai đ vo được trong Adhimukticarybhmi (Niệm hnh địa).

chnh trong giai đoạn chuẩn bị ny l sự hiện diện của những chng sanh c đầy đủ những Kusalamlas (thiện căn) để c thể thnh Phật. Những chng sanh ny được gọi l gotrasth. Cũng như những người con vua khc người con thường dn v những đặc tnh, cử chỉ v sở nguyện của mnh, cũng vậy những chng sanh no c Phật chủng sẽ được biết nhờ những bản tnh cao thượng đặc biệt của mnh.

Tập Dasbhmikastra (tr.11) cho chng ta nhiều chi tiết về giai đoạn tiền Bồ-tt c khc nhiều với tập Bodhisattvabhmi. Một vi chi tiết ấy như sau: Cc vị ấy pht Bồ đề tm; sau khi chất chứa nhiều cng đức, thực hnh những hạnh đ được quy định, knh lễ nhiều đức Phật, đầy đủ những đại nguyện thanh tịnh v cao thượng, v lun lun duy tr tm niệm từ bi. Cc vị ny lun lun chứng được Phật tr, mười lực, bốn v số y (Visradyas), chứng được bnh đẳng tnh của mọi php, cứu tất cả chng sanh thot khỏi khổ đau, chứng đạt mọi loại tr tuệ v lm cho trong sạch cc Buddhaksetra(Phật st).

Những đoạn trch dẫn ny diễn tả tm niệm phn vn của một người muốn pht Bồ đề tm. Chnh do sự pht Bồ đề tm m một người thot khỏi phm phu tnh v trở thnh bậc Thnh trn ging sng hướng đến giải thot. Bodhicitta (Bồ đề tm) tm lại l lời tm nguyện của một chng sanh muốn trở thnh Phật v chứng được mọi đức tnh v nguyện lực của một đức Phật. Tập Bodhicaryvatra chia Bồ đề tm thnh hai phần, Bodhipranidhicitta (Bồ đề nguyện tm) v Bodhiprasthnacitta (Bồ đề tr tm) (?). Tm đầu chỉ l một tm nguyện muốn thnh Phật cứu khổ chng sanh, nhưng khng nghĩ đến một cch chn chắn những hy sinh cao cả v những đức tnh cần thiết khc. Tm thứ hai thuộc về đại nguyện gn giữ Bồ-tt giới v cố gắng tạo nhiều thiện quả. Tm đầu c thể so snh với một bộ hnh nghĩ đến việc đi sang một nước khc, cn tm thứ hai v như một bộ hnh đ bắt đầu ln đường để đi đến mục tiu của mnh. Khi no một ai pht Bồ đề tm, người ấy c quyền lm những bổn phận thuộc về Bhmi (ịa) thứ nhất.

Quan niệm Tiểu thừa về giai đoạn tiền Dự lưu

Chng ta tm thấy trong những tc phẩm Tiểu thừa một sự diễn tả tỉ mỉ về những đức tnh cần thiết để chuyển từ phm phu vị qua Thnh vị. Như những lời tuyn bố đại cương trong tập Prajnpramit về những thiện căn qu khứ củ cc vị Bồ-tt, chng ta tm thấy trong cc tc phẩm Pli nhiều đoạn về cng đức qu khứ của một người muốn xuất gia hay tinh tấn tu hnh. Phần nhiều, những đoạn ny được đề cập đến trong những đoạn khi đức Phật gio ha chng sanh, khi Ngi tm hiểu thiện căn của những vị no m Ngi muốn ha độ. oạn thường ni đến như sau: "Satthpaccusakle lokam volokento imassa kulaputtassa upabissayam addasa (đức Thế Tn, buổi sng sớm, nhn xung quanh thế giới v thấy thiện căn của người ấy). Cu ny ngha l sự ch lợi thiết thực của bi thuyết php khng phải ai cũng thọ hưởng được. Chỉ c những ai m thiện nghiệp đưa họ ln một giai tầng kh cao mới c thể hưởng được những lợi ch của cc bi thuyết php. C rất nhiều trường hợp trong cc tc phẩm Pli, ni đến những thiện căn cần phải c trước mới khiến một người chứng được Dự lưu sau khi chỉ nghe một bi thuyết php. Cũng c những chng sanh trở thnh Nhất lai, Bất lai, A-la-hn hay ộc gic v những thiện nghiệp chất chứa đời trước. Hm trong những trường hợp ny l những vị ny trong đời qu khứ đ từ trần, sau khi chứng được quả Thnh hay những đức tnh tương đương, đ xảy ra trước những quả chứng được trong đời ny. Cc nh Tiểu thừa chủ trương rằng một Puthujjana (phm phu) phải c một số thiện căn trước khi mong được thnh một bậc Thnh (rya), v dụ như Srot-panna (Dự lưu).

Một Puthujjana được định nghĩa trong tập Majjhima Nikya như một vị cn bị m lầm chi phối, tưởng rằng c "Ng" v "Ng sở", v nghĩ rằng mnh c rpa (sắc), vedan (thọ) v.v... V khng biết chnh php, người ny khỏi tham i đối với sự vật cần phải xa trnh v do vậy tạo ra vtăng trưởng cc savas (lậu hoặc) về Kma (Dục), Bhava (Hữu) v Avijj (V minh) (tr.7, 239). Tập Puggala pannatti (tr.12) chỉ ni một phm phu l một người chưa trừ được ba samyojana (kiết sử) hay khng cố gắng trừ chng. Tập Patisambhidmagga (I, tr.63, 64, 94) ni rằng cc puthujjana đang cố gắng trở thnh bậc Thnh, muốn thản nhin đối với cc Sankhr (Hnh) bằng cch xem chng l v thường, khổ v v ng, nhưng sự thản nhin ny khng được lu di trong tm tr v nhiều khi trở thnh kh chịu cho cc vị ấy.

Giai đoạn thứ hai của Puthujjana l Gotrabh (chuyển tnh), nhiều khi tương đương với gotravihra của tập Bodhisattvabhmi. Gotrabh đai diện cho giai đoạn cuối cng của một puthujjana, v một người trở thnh gotrabh khi vị ny xứng đng bắt đầu lm những bổn phận để trở thnh vị Thnh. Tập Patisambhidmagga (K, tr.66-8) xem Gotrabh khng những l một giai đoạn tiền Dự lưu m cn chỉ cho một hạng người đang hướng đến A-la-hn quả v c thể đ chứng được một trong tm Magga v Phala (ạo v quả). Cũng vậy tập Abhidhamatthasangaha (Comp. of Phi, tr.67-71) đặt giai đoạn Gotrabh sau Patipadnnadassanavisuddhi (hnh tri kiến thanh tịnh) v Vutthnag- minivipassannnam (khởi xuất chỉ qun tr) v xem Gotrabh thnh một bậc Thnh nghĩa l một Sotpattimaggattha. Trong hai tc phẩm kể sau cng, Gotrabh chỉ cho những người trn con đường chứng được A-la-hn quả v như vậy l chứng được một trong ba vị Dự lưu, Nhất lai, Bất lai. Tuy vậy tập Anguttara Nikya (IV, 378) v Puggalapannatti (tr.14) khng xem Gotrabh l bậc Thnh v như vậy xem Gotrabh l một giai đoạn tiền Dự lưu.

Những vị ở giữa Gotrabh v Sotpanna (nghĩa l Sot-pattiphalapatipanna: Dự lưu quả hướng) được chia lm hai hạng gọi l Saddhnusr (Ty tn hnh) v Dhammnusr (Ty php hnh). Cả hai vẫn cn thực hnh Darsanamrga (kiến đạo). Theo tập Kosa, hạng đầu thuộc về độn căn, hạng thứ hai thuộc về lợi căn. Ty tn hnh l những vị theo chnh php, do lng tin vị đạo sư hướng dẫn hay ni một cch khc, cc vị ny tu cc niệm xứ v.v, v cố gắng chứng Tuệ, nhờ c người khc dắt dẫn, khuyn bảo. Cn cc vị Ty php hnh l những vị tự tu cc php Trợ đạo nhờ học hỏi kinh điển (dvdasng = 12 bộ kinh). Tập Pugglapannatti chỉ ni trong những vị tu hnh để chứng quả Dự lưu, những vị no c Tn căn th thắng th gọi l Ty tn hnh; những vị no c Tuệ căn th thắng th gọi l Ty php hnh. Hạng thứ nhất, khi chứng được quả Dự lưu, được gọi l Saddhvimutta (Tn giải thot) v hạng thứ hai được gọi Ditthippatta (Kiến đắc nhn). Sự sai khc độc nhất giữa hai hạng ny l hạng đầu trừ diệt được một vi sava (lậu hoặc) nhưng khng nhiều bằng hạng thứ hai. V rằng, trn con đường tiến tới Niết bn, c:

I) hai Dhuras (hnh, trch nhiệm): - Saddh (Tn) v Pann (Huệ),
II) hai Abhinivesa (Chấp tr): - Samatha (chỉ) v Vipassann (Qun), v
III) hai Ssas (đầu): - Ubhatobhgavimutta (Cu phần giải thot) v Pannvimutta (Huệ giải thot).

Những vị thực hnh theo Panndhura v Samathbhinivesa được gọi l Dhammanusr trong giai đoạn Dự lưu đạo (Sotpattimagga), Kyasakkh (Thn chứng nhn) trong su giai đoạn kế tiếp v Ubhatobhgavimutta trong giai đoạn A-la-hn; những vị thực hnh theo Pannadhura nhưng trừ Vipassanbhinivesa được gọi l Dhammnusri trong giai đoạn Dự lưu đạo, Ditthippatta trong 6 giai đoạn kế tiếp v Pannvimutta trong giai đoạn A-la-hn; những vị thực hnh theo Saddhdhura v Samathbhinivesa được gọi l Saddhnusr trong giai đoạn Dự lưu đạo; Kyasakkh trong su giai đoạn kế tiếp, v Ubhatobhgavimutta trong giai đoạn A-la-hn; những vị thực hnh theo Saddhdhura, trừ Vipassanbhinivesa, được gọi l Saddhnusr trong giai đoạn Dự lưu đạo, Saddhvimutta trong su giai đoạn kế tiếp v Pannvimutta trong giai đoạn A-la-hn.

Những vị được gọi l Ty tn hnh hay Ty php hnh đạt giai đoạn thứ hai của Thnh đạo được gọi l Sotpattiphala (Dự lưu quả), v cũng gọi l Sattakkhattuparama (Cực thất phản sanh). Cũng được ni đến những đặc tnh cần phải c để trở thnh một vị Dự lưu. Trong tập Samyuttanikya, Ngi X Lợi Phất hỏi Ngi A Nan: "Bao nhiu php cần phải bỏ đi v bao nhiu php cần phải chứng đạt để trở thnh một Sotpanno viniptadhammo viyato sambodhiparyano (một vị Dự lưu khng cn thối đọa v nhất định chứng được Thắng tuệ)". Ngi A Nan trả lời cần phải vững tin Tam bảo, đầy đủ cc giới luật được cc bậc c tr tn thn v ưa thch. Những đặc tnh ấy gọi l Sotpatiyangas (Dự lưu chi). Một người c được bốn Dự lưu chi (Sappurisasamsav=Thiện sĩ thn cận, Saddhammasavanam=Chnh php thnh văn, Yoniso manasikro=Như l tc ,

Dhammnudhammapatipatti=Php ty php hnh) sẽ thot khỏi năm c nghiệp l st sanh, thu đạo, t dm, ni lo v uống rượu. Tập Samyutta Nikya cũng ni khi một Ariyasvaka (Thnh đệ tử) biết được vị ngọt, sự nguy hiểm v con đường thot khỏi cc căn (indriya), nghĩa l lạc, khổ, hỷ, ưu v xả, vị ấy thnh một Dự lưu. Trong một bi kinh lin hệ đến Anthapindika (Cấp c độc) bị đau bệnh, c ni rằng một phm phu cũng phải cố gắng thực hnh Bt chnh đạo cộng thm Sammnna (Chnh tr) v Sammvimutti (Chnh giải thot), kể cả 4 Dự lưu chi.

Sự thật, cc Dự lưu chi chỉ l giai đoạn chuẩn bị d rất cần thiết, để thật sự bắt đầu những hạnh đưa đến Dự lưu quả. Cc bổn phận phải lm sau cc Dự lưu chi l cần tăng trưởng pti (hỷ), pmojja (hoan duyệt), passaddhi (khinh an), samdhi (định) v sự thực hnh su vijj (hay nibbedha) - bhgiyadhamm (minh phần php), tức l qun niệm (anupassan) về:

I) tnh v thường của php hữu vi,
II) khổ v tnh v thường,
III) v ng của sự vật,
IV) đoạn,
V) v tham, v
VI) diệt (nirodha).

Cc tập Nikyas khng đi su vo chi tiết về sự cố gắng của người tu hnh trong giai đoạn Dự lưu để hiểu tnh v thường, khổ v v ng hay bốn Thnh đế. Trong tập Dghanikya, chỉ ni một cch sơ lược c bốn tr về Khổ, Tập, Diệt v ạo. Tập Patisambhidmagga c giải thch bốn Tr ny v ni một người: "biết tm ti, nghin cứu, hiểu r, phn tch v.v... cả bốn sự thật ny mới được xem l hiểu hết bốn sự thật. Vấn đề ny được tập Kosa đặc biệt nghin cứu v c thể tm tắt ở đy. C hai Mrgas (ạo ), Darsana (Kiến) v Bhvan (Tu). Tu đạo bắt đầu với giai đoạn cuối cng của kiến đạo. Kiến đạo c đến 16 Ksana (st-na) biết sự thật, phn ra như sau:

1) Duhkhe dharmajnnaksnti (Khổ php tr nhẫn)

2) Samudaye (Tập php tr nhẫn)

3) Nirodhe (Diệt php tr nhẫn)

4) Mrge (ạo php tr nhẫn)

(Do tn mới biết sự vật ở Dục giới l đầy Dukkha, bị Samudaya v Nirodha chi phối, v cũng c con đường Mrga đưa đến sanh v diệt của sự vật).

5) Duhkhe dharmajnna (Khổ php tr)

6) Samudaye (Tập php tr)

7) Nirodhe (Diệt php tr)

8) Mrge (ạo php tr)

(Thật sự đ chứng được sự vật ở Dục giới l đầy Dukkha, bị Samudaya v Nirodha chi phối, v cũng c con đường Mrga đưa đến sanh v diệt của sự vật).

9) Duh khe anvayajnna ksnti (Khổ loại tr nhẫn)

10) Samudaye (Tập loại tr nhẫn)

11) Nirodhe (Diệt loại tr nhẫn)

12) Mrge (ạo loại tr nhẫn)

(Do tr mới biết sự vật ở Sắc giới v V sắc giới l đầy Dukkha, bị Samudaya v Nirodha chi phối, v c con đường Mrga đưa đến sanh v diệt của sự vật).

13) Duhkhe anvayajnna (Khổ loại tr)

14) Samudaye (Diệt loại tr)

15) Nirodhe (Diệt loại tr)

16) Mrge (ạo loại tr)

(Thật sự đ chứng được sự vật ở Sắc giới v V sắc giới l đầy Dukkha, bị Samudaya v Nirodha chi phối, v cũng c con đường Mrga đưa đến sanh v diệt của sự vật).

Tập Kathvatthu nu r những giai đoạn tiến triển tương tự của một Srotpattiphala-pratipannaka trong khi vị ny đang ở trong Darsanamrga (Kiến đạo):

Nhờ Dukkhadassana, vị ny bỏ một phần no, chưa được hon ton, thn kiến, nghi v giới cấm thủ v những phiền no lin hệ.

Nhờ Samudayadassana, vị ny hon ton bỏ thn kiến, nhưng nghi v giới cấm thủ v cc phiền no lin hệ chưa được bỏ hon ton.

Nhờ Nirodhadassana, vị ny hon ton bỏ nghi nhưng chưa bỏ hon ton giới cấm thủ v cc phiền no lin hệ.

Cả ba giai đoạn trn, vị ny chưa thật l một vị Dự lưu hay Sattakhattuparama (Cực thất phản sanh) hay Kolankula (Gia gia) hay Ekabgi (Nhất chủng).

Nhờ Maggadassana, vị ny hon ton bỏ giới cấm thủ v một phần no cc phiền no.

(Nay vị ấy l Dự lưu).

Tập Kosa cho chng ta biết, một vị tu hnh, trn con đường tiến triển theo cc Ksana ny được gọi l Sraddhnusr (Ty tn hnh), Dharmnusri (Ty php hnh) hay Srotpattiphalapratipannaka (Nhập Dự lưu quả hướng) cho đến St-na thứ 15. Trong St-na thứ 16, vị ny được xem l đ an tr vo (sthita) trong Dự lưu quả v như vậy được xem l đ chứng được Catuhsatybhisamaya (Tứ đế hiện qun). Sự chứng quả ny, hay một cch khc, sự thnh tựu Darsanamrga (Kiến đạo) khiến người tu hnh thot khỏi phiền no Avastuka (tức l Thn kiến v.v...) v trở thnh một vị Thnh (rya), nghĩa l một người c khả năng tri theo ging Thnh vị Bt chnh đạo. Vị ấy khng cn gọi l Ty tn hnh hay Ty php hnh, v được gọi l một vị Dự lưu.

Tiền Thnh vị, sự thật, định đoạt con đường tu hnh về sau. Nếu chỉ mong moksa (giải thot) v Niết bn v chất chứa cc thiện căn khng cao thượng lắm như cc nh Tiểu thừa đ lm, người tu hnh l một Sravaka (Thanh văn). Nếu tha thiết chứng được Phật quả để cứu độ thế giới, nghĩa l pht Bồ đề tm v chất chứa thiện căn của một vị xuất chng, người tu hnh ấy được gọi l một Bodhisattva (Bồ-tt).

Pramudita (Hoan hỷ địa)

Người tu hnh, khi tm tr đạt được những đức tnh ni trn, đ vượt khỏi địa vị phm phu v chắc chắn trở thnh một vị Bồ-tt. Nay vị ấy được xem l thuộc gia đnh của Như Lai, trở thnh Anavadya (khng cn bị chỉ trch) về tn tch trong sự thọ sanh (sarva jtivdena), chấm dứt cc đời sống thế tnh, hướng đến cc đời sống xuất thế, an tr vo bnh đẳng tnh của vị Bồ-tt (Bodhisattvadharmat), thiện tr trong vị tr của vị Bồ-tt, hiểu được tnh bnh đẳng, sẽ được nhận vo gia đnh Như Lai trong tất cả thời, v cuối cng sẽ thnh Phật. Vị Bồ-tt như vậy, khi cn trong địa ny c prmodya (hn hoan), pra-sda (tn), prti (hỷ), utplvan (thượng hỷ), udagr (cực hỷ), usi (hương thơm), utsha (tinh tấn), v trở thnh asamrambha (khng c mạn), avihims (bất hại) v akrodh (v hận). Cc vị jinaptras (Phật tử) trở thnh hoan hỷ khi nghĩ đến cc đức Phật, gio php, những Bồ-tt hạnh v cc hạnh Pramit (Ba-la-mật). Cc vị ny hoan hỷ cũng v tự biết mnh ra ngoi cc thế tnh, gần Phật địa, Jnnabhmi (Tr địa) v đoạn trừ những đời sống ở địa ngục v c th. Cc vị ny trở thnh những chỉ cho mọi loi chng sanh, lun lun ở trong tầm nhn quan của Như Lai v loại trừ mọi sự sợ hi v khng c tham i cho mnh v đối với sự vật. Cc vị ny khng mong một ai gip đỡ mnh, tri lại sẵn sng gip đỡ tất cả chng sanh. V khng c quan niệm về ng, nn khng sợ chết, v biết rằng mnh c chết cũng lun lun hầu cận chư Phật v chư vị Bồ-tt.

Rồi cc vị Bồ-tt, với ch nguyện cao thượng v với tm niệm ại bi ln hng đầu, cố gắng tinh tấn lm thm cc thiện sự. V cc vị ny c nhiều Sraddh (tn), prasda (tịnh), adhimukti (thắng giải), avakalpan (thực giải), krpkarun (từ bi), mahmaitri (ại từ), v với một tm tr kin tr với hr (tm), apatrpya (qu), qsnti (nhẫn), svraty (trọng hậu), thn phục gio l v nhờ thiện tr thức ủng hộ, cc vị ny được an tr trong ịa thứ nhất. Rồi cc vị ny c những đại nguyện như sau:

1) Knh lễ chư Phật dưới mọi hnh thức v hết sức trang trọng;

2) Bảo tr v gn giữ gio l đức Như Lai;

3) Chứng kiến Phật xuất hiện trong mọi thế giới v theo hầu chư vị Bồ-tt trong đời sống sau cng của những vị ny, từ khi xuống cung trời u suất cho đến khi nhập Niết bn.

4) Thực hnh tất cả Bhmi (ịa) với cc hạnh Ba-la-mật;

5) Gip chng sanh được thuần thục v chứng ton gic;

6) Lm cho thanh tịnh mọi Phật st bằng cch viếng thăm cc chỗ ấy;

7) Hiểu hết sự sai biệt v lượng giữa sự vật trong mọi thế giới;

8) Khuyến khch cc vị Bồ-tt pht triển mọi đại nguyện v gp nhặt cng đức từ đại nguyện ấy, chứng một căn bản duy nh?t v đồng nhất cho tất cả Bồ-tt, hầu hạ tất cả đức Phật, chứng kiến Phật xuất thế khi no cần thiết, trải qua mọi hnh thức của sự sống với tự thn của mnh, thm hiểu v truyền b gio l ại thừa.

9) Lm phận sự của một vị Bồ-tt, lm cc hạnh lnh về thn, khẩu v , chứng ngộ Phật php một lần v tất cả, đoạn trừ cc đau khổ với lng tin, được một thn như ại y vương (Mah bhaisa-jyarj) hay giống như vin ngọc như v ni được những lời ni khng bao giờ v ch; v

10) Chứng được chnh đẳng gic trong mọi thế giới, sanh ra như một người thường nhưng khng bước xa chnh đạo một sợi tc, xuất gia bỏ thế tục, lm cc thần thng, chứng Bồ đề dưới cy Bồ đề, chuyển Php lun v cuối cng chứng ại bt Niết bn.

Trong khi cn ở trong HOAN HỶ ỊA, cc vị Bồ-tt pht v lượng đại nguyện, trong đ c 10 đại nguyện chnh. Cc vị ny thương xt v lượng chng sanh bị t kiến dắt dẫn sai lạc, bị v minh dục vọng v.v... lm mờ m, tiếp tục ti sanh trong ba giới, v theo luật nhn quả, tăng trưởng sự đau khổ cho chnh mnh. Cc vị Bồ-tt cố gắng an tr trong Niết bn, hạnh phc tối thượng.

Khi ở trong địa thứ nhất, cc vị ny tăng tấn lng từ bi v thực hnh hạnh Mahtyga (ại xả), từ bỏ của cải, con, vợ v.v... tm sự vật thế gian v xuất thế gian v như vậy trở thnh tinh thng cc bộ Sstra (luận) v do vậy c thể phn biệt ci g thiện v bất thiện cho chng sanh. Cc vị ny trở thnh Lokajn (thế gian tr giả). Nhờ lun lun cng dường v tn trọng ssana (gio php), cc vị ny thnh tựu được 10 thiện tnh cần thiết để thanh tịnh 10 ịa: Sraddh (Tn), Karun (Bi), Maitri (Từ), Tyga (Xả), Khedasahisnut (Nhẫn chịu khổ cực), Sstrajnat (Tinh thng luận bộ), Lokajnat (Thế gian tr), khim nhường, tm qu, kin tr, v khả năng đảnh lễ Như Lai. Cc vị ny thấy rất nhiều đức Phật, cng dường với những lễ vật cần thiết, đảnh lễ chư vị tăng gi v hồi hướng cc cng đức để chứng v thượng gic, c khả năng nhiếp ha chng sanh nhờ bố th v i ngữ (priyavadya) v adhimukti (đại nguyện). Ngoi ra cn kể hai nhiếp php khc (samgrahavastu) cũng được thnh tựu nhưng chưa chứng Nhất thế tr. Trong 10 Ba-la-mật, bố th Ba-la-mật l đệ nhất. Một vị Bồ-tt chứng ịa thứ nhất c khả năng lm vua xứ Dim ph đề (Sambudvpa), trở thnh vị lnh đạo lấy chnh php trị nước, lun lun hướng về Tam bảo, Bồ-tt hạnh v v thượng tr. Muốn trở thnh vị lnh đạo chng sanh, vị Bồ-tt xuất gia thọ giới, v trong một st-na nhập 100 thiền định, diện kiến 100 đức Phật v thực hnh những hnh vi kỳ diệu khc.

Tương đương giữa Bhmi (ịa) với Magga (ạo) v Phala (Quả)

Hệ thống Tiểu thừa khng c g tương đương với địa thứ nhất của ại thừa, v khng dnh với Bồ đề tm, Nguyện, Từ, Bi v 10 đức tnh cần cho một vị Bồ-tt để mạnh tiến trn 10 ịa.

Chnh từ ịa thứ hai, hệ thống Tiểu thừa mới c những giai đoạn tương đương với hệ thống ại thừa. Tập Bodhisattvabhmi v Madhyamkvatra ch đến điểm ny trong khi đề cập đến cc Bhmi.

Trong hệ thống Tiểu thừa, về cc vị thứ tu hnh, thường ni rằng một vị tu hnh sẽ trở thnh một Dự lưu v Nhất lai nhờ theo giới Adhisla (thắng giới), một vị Bất lai nhờ theo định Adhicitta (thắng định) v một vị Bồ-tt nhờ theo huệ Adhipann (thắng tuệ). Nếu nay chng ta so snh với cc ại thừa ịa như đ được gọi trong Bodhisattvabhmi, sự lin hệ giữa cc ịa tiểu thừa với cc ịa đại thừa trở thnh r rng. Như vậy chng ta cũng c thể đặt tn cho cc vị thứ tu hnh Tiểu thừa như (1) Puthujjana trừ Gotrabh (Phm phu trừ Chuyển tnh), (2) Adhisla (Thắng giới), (3) Adhicitta (Thắng định), v (4) Adhipann (Thắng tuệ). Nay nếu chng ta đem so snh với những vị thứ tu hnh ại thừa như đ ghi trong tập Bodhisattvabhmi, thời sự lin lạc giữa cc ịa tiểu thừa v đại thừa trở thnh r rng. Cc ịa ấy như sau:

1) Gotravihra (Tnh tr)

2) Adhimukticary vihra (Niệm hnh tr)

3) Pramudit vihra (Hoan hỷ tr)

4) Adhislavihra (Thắng giới tr)

5) Adhicittavihra (Thắng định tr)

6), (7) v (8) Adhiprajnvihra (Thắng tuệ tr)

9) Sbhisamskra-sbhoga-nirnimitta-vihra (Hữu hnh hữu lực v tướng tr)

10) Anbhoga-nirnimitta-vihra (V lực v tướng tr)

11) Pratisamvid-vihra (V ngại biện tr), v

12) Parama-vihra (V thượng tr)

Trong 12 vihras ny, chng ta đ ni đến 2 vihras đầu, cc ịa dự bị, thường khng được ghi trong danh sch cc ịa thng thường v tương đương với Tiểu thừa phm phu ịa, hay Tiền dự lưu ịa. Do vậy, nếu để ngoi hai ịa ny, chng ta c danh sch 10 ịa. R rng 5 ịa (4-8 của tập Bodhisattvabhmi v 2-6 của tập Dasabhmikasstra) tương đương với 4 vị thứ Tiểu thừa. Cc tuệ v quả vị cao hơn m cc vị Bồ-tt tự xem chỉ mnh c, v theo cc nh ại thừa l vượt ngoi khả năng của cc nh Tiểu thừa, chỉ được chứng ngộ trong bốn ịa sau cng.

Vimla hay Adhisla (V cấu hay Thắng giới)

Một vị Bồ-tt đ thực hnh ịa thứ nhất một cch chnh xc v muốn chứng ịa thứ hai, cần phải tu tập thm 10 Cittsayas (Tm hướng): Rju (chnh trực), Mrdu (nhu nhuyến, mềm), karmanya (kham năng), Dama (điều phục), sama (tịch tịnh), kalyna (thuần thiện), asamsrsta (bất tập), anapeksa (v cố luyến), udra (quảng quyết) v mahtmya (đại tm).

Khi mười sayas ny được thnh tựu, vị Bồ-tt chứng được ịa thứ hai, Vimal (V cấu địa). Vị ny tự nhin khng cn prantipta (st sanh), adattdna (thu đạo), kmamithycra (t dm), anrtava=cana (vọng ngữ), pisunavacana (lưỡng thiệt), arusavacana (c khẩu), sambhinnapralpa (ỷ ngữ) v trở thnh anbhidy (khng h tiện), avypannacitta (khng sn hận) v thnh tựu được samyagdrsti (chnh tri kiến). Vị Bồ-tt liền nghĩ rằng mọi chng sanh khổ đau chỉ v khng trnh 10 nghiệp bất thiện (akusalakarmapathas). Do đ, vị Bồ-tt phải khuyn chng sanh theo chnh hạnh, v với mục đch ấy, vị Bồ-tt trước hết phải tự mnh thực hnh chnh hạnh.

Vị Bồ-tt suy nghĩ rằng loi người được phn loại theo thiện nghiệp của mnh v cc hnh động khc, do vậy trở thnh loi người, chư thin, Thanh văn, ộc gic, Bồ-tt v đức Phật. Vị ny cũng suy nghĩ rằng do lm cc hnh bất thiện m loi người sanh trong địa ngục, sc sanh, dạ xoa, hay loi người với đời sống chết yểu v nhiều bệnh tật. Do vậy, vị Bồ-tt quyết định lm 10 điều thiện v khuyến khch cc người khc lm. Vị ny khởi lng từ bi thương xt mọi loi chng sanh, tự xem mnh c bổn phận lm một bậc thầy, một vị hướng dẫn, chuyển t kiến của chng sanh thnh chnh kiến. Vị Bồ-tt nhận thấy chng sanh v phẫn nộ, h tiện, tham i, hận th, si m, m chướng, khng tinh tấn v.v... nn phải tri lăn trong ln sng dục i, hữu i, v minh, bị tri buộc trong tham sn, ưa ght v bị chi phối bởi ảo tưởng c Ta v ci của Ta. Do lng từ bi, vị Bồ-tt pht tm cứu độ chng sanh ấy v hướng chng đến ci thanh bnh tịnh lạc.

Khi ở trong ịa ny, vị Bồ-tt c thể thấy nhiều đức Phật, knh lễ Ngi v hồi hướng cng đức ấy đến chứng quả Bồ đề. Vị Bồ-tt đn nhận cc thiện nghiệp từ những đức Phật ấy, trải nhiều kiếp cố gắng tu hnh, diệt trừ mtsarya (xan tham) v thực hnh hạnh bố th. Trong 4 nhiếp php, vị Bồ-tt tăng cường priyavadya (i ngữ), v trong 10 Ba-la-mật, thực hnh nhiều nhất giới Ba-la-mật, chứ khng phải cc Ba-la-mật khc. Nếu một vị Bồ-tt, sau khi chứng ịa thứ hai, muốn được giu sang ph qu, c thể trở thnh một vị Chuyển lun thnh vương với bảy mn chu bu v.v...

Chng ta thấy r, với bản tường thuật trn, ịa thứ hai rất giống với Adhisla (Thắng giới) của Tiểu thừa, lẽ dĩ nhin phải bỏ ngoi cc adhysayas của cc vị Bồ-tt. Trong tập Visuddhimagga, c tuyn bố rằng sự thực hnh cc giới hạnh đưa đến thanh tịnh giới phẩm v lm căn bản chứng quả Dự lưu v Nhất lai. Trong chương đầu tập Visuddhimagga, Ngi Buddhaghosa ni nhiều về cc hạnh tu hnh của cc vị tại gia, cư sĩ, nam tu sĩ, nữ tu sĩ, v thm vo chương thứ hai về 13 hạnh ầu đ (Dhutanga) m Ngi xem l rất cần thiết để thnh tựu cc giới hạnh một cch vin mn. Cc tập Nikyas ni đến Sla (giới) tức ni đến 10 giới v 250 căn bản giới. Do thnh tựu vin mn cc Slas v một t Samdhi (ịnh) v Pann (Tuệ), người tu hnh trở thnh một bậc Dự lưu v Nhất lai. Chng ta biết một vị Dự lưu giải thot khỏi ba Samyojanas (kiết sử) v hai Anusaya (ty min), t kiến v nghi. Nhờ lm cho nhẹ bớt (tanutta) ba kiết sử rga (tham), dosa (sn) v moha (si), nhờ đoạn sạch cc anusayas (ty min), kmarga (dục i) v patigha (sn) v nhờ tu hnh thm một t ịnh v Tuệ, người tu hnh trở thnh một vị Nhất lai. Trong tập Patisambhidmagga (tr.96), c ni rằng một người tu hnh trong Dự lưu quả, Nhất lai hướng v.v... chứng được Annindriya (Tuệ căn) v cc php đ sẵn c được biểu lộ, v những tư tưởng mới khởi ln trong tm được trong sạch, siu thế v hướng đến Niết bn. Một vị Dự lưu cũng trừ diệt hon ton ditthsava (kiến lậu) v cả ba lậu khc đưa đến địa ngục, cn một vị Nhất lai diệt trừ dục lậu th tho v một phần hữu lậu v v minh lậu. Ngoi những quả vị phải đạt được trong Dự lưu hướng, vị tu hnh phải nghĩ đến sự v thường v v ng của năm thủ uẩn.

C hai giai đoạn giữa Dự lưu v Nhất lai được gọi l kolamkola (kulankula=gia gia) v ekabj (ekavcika=oạn nhất gian). Ai diệt trừ ba kiết sử (samyojna), thnh tựu cc giới hạnh (sla) v thực hnh một t ịnh v Tuệ thường được gọi l một vị Dự lưu. Vị ấy cũng được gọi l sattakhattuparama (tối đa bảy lần) v phải sanh bảy lần lm người hay chư Thin trước khi chứng Niết bn. Vị ny khng bao giờ phải rơi vo địa ngục v thế no cũng chứng được Niết bn sau khi đoạn trừ thm hai avarabhgiya (orambhgiya=hạ phần kiết sử), tức l kmacchanda (Dục i) v Vypda (Sn) v năm urdhvabhgiya (uddhambhgiya: cao hơn) Thượng phần kiết sử, tức l rparga (sắc tham), arparga (vố sắc tham), auddhatya (trạo cử), mna (mạn) v moha (si).

Một vị Dự lưu trở thnh một kulankula sau khi đoạn trừ phiền no thứ ba v thứ tư ở Dục giới v chứng được cc căn thanh tịnh hơn so snh với cc phiền no. Vị ny sẽ sanh lại hai hay ba lần giữa cc chư Thin, khi ấy được gọi l Devakulankula, hay giữa cc loi người, khi ấy được gọi l manusyakulankula (Kosa, II, 34). Cc tập Nikyas khng c phn biệt r rng Dự lưu v Kolamkola. Tập Visuddhimagga c sự phn biệt giữa hai quả vị ny, ni rằng cc vị Kolamkolas c vipassan (qun) v indriya (căn) thuộc loại trung phẩm, cn cc vị Dự lưu thuộc loại hạ phẩm.

Giai đoạn kế tiếp Ekabj (Ekavcika) được cc tập Pli đặt sau Kolamkola v trước Nhất lai (VI, 35-36). Theo cc tập Pli, cc vị Ekabj hơn cc vị trước v c pht triển ịnh v Tuệ nhiều hơn, nhưng khng thể thnh tựu một cch hon ton. Tập Visuddhimagga thm rằng cc vị ny c lợi căn (tikkhndriya), nhờ vậy những vị ny chỉ phải sanh c một lần giữa loi người (mnusakam bhamam) trước khi chứng Niết bn. Một vị Nhất lai được diễn tả tương tự, chỉ c khng ni r l phải ti sanh giữa loi người hay chư Thin, cc tập chỉ ni imam lokam gantv, nghĩa l phải ti sanh ở Dục giới v Dục giới gồm cả chư Thin v loi người. D thế no đi nữa, cc vị Nhất lai giảm trừ đến mức tối đa cc phiền no rga, dosa v moha.

Tập Kosa ni rằng một vị Nhất lai đoạn trừ cc phiền no (klesa) đến phiền no thứ su. Sau khi đ sanh giữa cc chư Thin, vị ny sẽ được ti sanh giữa loi người, giảm trừ rga, dvesa v moha đến mức tối đa v chỉ cn ba phiền no thấp nhất cuối cng l mrdvadhimtra (cực độn), mrdumadhya (trung độn) v mrdumrdu (độn độn). Cc vị Ekavcika được phn biệt khc cc loại khc v đ diệt trừ phiền no thứ bảy hay thứ tm v chứng được cc indriyas (căn) đối lập cc phiền no ấy. (Kosa, VI, 36 ni rằng vci nghĩa l gin cch, cc vị ny gin cch Niết bn chỉ cn một lần ti sanh m thi. Theo Pli, bja c nghĩa l hột giống, khc hẳn với nghĩa của Cu x).

Sự phn biệt Dự lưu thnh ba loại cũng được tập Lankvatna (Lăng gi) ni đến. Theo tập ny, cc vị Dự lưu c ba hạng: hna (hạ), madhya (trung) v vissta (thượng). Cc vị ở hạ phần phải ti sanh bảy lần, cc vị trung phần ba hay năm lần v cc vị thượng phần (ekavcika) chỉ c một lần thi. Cc kiết sử thn kiến, nghi v giới cấm thủ thuộc về độn, trung hay lợi ty theo cc hạng Dự lưu. Một vị Dự lưu, sau khi trừ diệt ba kiết sử, khng cn c tham, sn, si. Ở đy tập Lank (tr.119) khc với cc tập Tiểu thừa, cc tập ny xem Nhất lai lm giảm thiểu tham, sn, si đến mức tối đa. Khi ni đến cc vị Nhất lai, tập Lankvatra chỉ ni đến cc vị ny cần phải ti sanh một lần nữa để diệt trừ khổ đau. Giai đoạn tiếp theo Nhất lai l Angmi (Bất lai), tương đương với ịa thứ ba của cc nh ại thừa.

Prabhkar (Pht quang) hay Adhicitavihra (Thắng tm tr)

Một vị Bồ-tt sau khi thnh tựu ịa thứ hai v muốn bước ln ịa thứ ba cần phải biết 10 cittsayas như sau: suddha (thanh tịnh), sthira (kin tr), nirvid (nhm chn), avirga (bất tham), anivrta (bất thối), drdha (mạnh mẽ), uttapta (tinh tấn), atrpta (khng bao giờ thỏa mản), udra (cao thượng), v mhtmya (đại, lớn).

Trong khi ở ịa thứ ba, vị Bồ-tt chứng được sự vật l v thường, đầy đau khổ, sanh diệt trong từng st-na, v thủy v chung v bị l nhn duyn chi phối. Vị Bồ-tt hiểu sự đau khổ v chn chường pht sanh từ tham đắm sự vật hữu vi, do vậy ch tm chứng ngộ cho được Như lai tr (Tathgatajnna) (B.Bh. tr. 12-13), tr ny khng thể nghĩ ngh, v lượng, vượt ngoi mọi khổ đau, sợ hi, v chỉ chứng Như lai tr mới cứu độ được cc chng sanh. Rồi vị Bồ-tt lại tu tập thm 10 cittsayas (10 tm y).

Chứng hiểu tnh trạng ny, vị Bồ-tt lại pht tm tinh tấn cứu độ mọi chng sanh. Ngi nghĩ đến mọi phương tiện để cứu độ chng v thấy rằng chỉ c Anavaranavimoksajnna (Bất chướng giải thot tr), v tr ny chỉ chứng được nhờ nghe v thực hnh Dharma (Php). Do vậy, vị Bồ-tt hướng tm tự mnh tu hnh trong chnh php, cương quyết hy sinh mọi ti sản thế gian v mọi sự thọ hưởng v đương chịu mọi sự khổ cực. (Mtu I. 91-95, vị Bồ-tt sẵn sng hy sinh tất cả, cho đến sinh mạng, để nghe một cu kệ). Nay Ngi thấy ngữ nghiệp v thn nghiệp thanh tịnh chưa đủ, v cần phải thực hnh cc Dharmas (php) v Anudharmas (Ty php). Với mục đch ấy, vị Bồ-tt tu hnh cc dhynas (Thiền định, thiền-na), bốn Brahmavihras (V lượng tm tức l từ, bi, hỷ, xả) v chứng cc Abhijns (Thắng tr) tức l rddhividha (Thần tc thng), divyasrota (Thin nhĩ thng), paracittajnna (Tha tm thng), prvanivsnusmarana (Tc mạng thng), v divyacaksu (Thin nhn thng).

Vị Bồ-tt thấy nhiều đức Phật, nghe thuyết php v vng theo lời chỉ gio của chư Phật. Vị ấy biết mọi php l khng sanh, khng diệt, chỉ chịu sự chi phối của l nhn duyn. Cc kiết sử của Kma (dục), Rpa (sắc), Bhava (hữu) v Avidya (v minh) trở thnh yếu ớt, những kiết sử do t kiến đ được đoạn trừ. Vị ny đoạn trừ tham, sn, si, v những sayas sau ny được thanh tịnh: ksntisauratya (nhẫn nhục thuần hậu), akhilyamdhurya (ngọt ngo khng chướng ngại), akopya (khng sn hận), aksubhita (khng trạo cử), alubhita (khng tham), anunnmvanma (khng thch th, khng chn nản), sarvakrtapratikrtnamnisknks (khng tham lợi tức những cng việc mnh lm), asthyamyvit (khng lừa dối), v agahanat (khng b mật che dấu). Trong 4 nhiếp php, vị ny hết sức thực hnh arthacary (lợi hnh) v trong mười hạnh Ba-la-mật, tu hạnh nhẫn nhục Ba-la-mật, chứ khng tu cc hạnh khc.

Trong sự diễn tả ịa thứ ba ny, chng ta nhận thấy cc vị Bồ-tt, ngoi những đặc tnh hy hữu ring biệt của mnh, bắt đầu thực hnh tm Dhynas (Thiền-na), 4 v lượng tm v su thắng tr. Cc kiết sử lin hệ đến Kma (Dục), Rpa (Sắc), Bhava (Hữu) v Avidy (V minh) trở thnh yếu ớt v kiết sử lin hệ đến t kiến đ được đoạn trừ. Tham, sn v si hon ton được trừ diệt.

Trong hệ thống Tiểu thừa cũng vậy, một nh tu hnh, sau khi thnh tựu cc Sla (giới), cố gắng tiến ln cc cấp bậc cao hơn bằng cch tu hnh thiền định để pht triển tm tr. Tập Visuddhimagga (chương II) ni đầy đủ cc chi tiết những phương php tu hnh được phn loại vo Samdhi (Thiền định). l 4 Thiền sắc giới (rupajhna), 4 v sắc thiền (arupajhna), 10 Anussatis (ty niệm), v 6 abhinns (Thắng tr). Tất cả như chng ta sẽ thấy, đều được nằm vo trong ịa thứ ba. Tập Visuddhimagga cũng ni cho chng ta được biết, một người tu hnh, sau khi tu cc thiền định, sẽ trở thnh một vị Bất lai, nghĩa l một vị khng cn sanh vo Dục giới. Vị ny đoạn trừ 5 orambhgiyas: Thn kiến, nghi, giới cấm thủ, i v sn, đoạn trừ hon ton tham, sn, si, dứt hẳn Dục lậu v một phần Hữu lậu v V minh lậu (Patis. M, tr.118). Vị ny sẽ được ha sanh v chứng Niết bn.

Cc vị A na hm (Bất lai) được phn loại thnh năm hạng như sau:

1 - Antarparinibbyi (Trung bt Niết bn) = Những vị tu hnh để diệt trừ 5 thượng phần kiết sử liền khi mới sanh v trước khi đến nửa tuổi đời.

2 - Upahacca (Sanh bt Niết bn hay Tổn hại bt Niết bn hay Upapadya của Kosa) = Những vị tu hnh để diệt trừ 5 thượng phần kiết sử sau khi nửa tuổi đời cho đến trước khi gần chết.

3 - Asankhraparinibby (V hnh bt Niết bn) l những vị chứng Niết bn bằng cch diệt trừ cc phiền no khng nhiều kh khăn v khng nhiều cố gắng. Tập Kosa giải thch l những vị chứng Niết bn khng nhiều cố gắng v những vị ny khng tinh tấn (VI, tr.211). Tập Anguttaranikya (Tăng nhất bộ kinh) giải thch khc hơn. Tập ny xem rằng những ai thnh tựu Thiền thứ tư, tu hnh 5 lực v 5 căn, v chứng Niết bn trong đời ny gọi l asankhraparinibhy. (II, tr.156).

4 - Sasankhraparinibby (Hữu hnh bt Niết bn) l những vị chứng Niết bn bằng cch diệt trừ cc phiền no một cch nhiều kh khăn v nhiều nỗ lực (Vis. M. tr. 453). Tập Kosa giải thch l những vị chứng Niết bn khng bao giờ sao nhng sự thực hnh v những vị ny rất tinh tấn. Tập Anguttaranikya giải thch l những vị xem thn thể l asubha (bất tịnh), đồ ăn l gớm ghiếc v mọi php hữu vi l gh tởm. Cc vị ny suy tư trn tnh v thường của sự vật v của sự chết v khiến tm tr được kin tr. Cc vị ny tu tập 5 lực v 5 căn (Anguttara, II, tr.156. Kosa VI, tr. 212). Cc vị A na hm (bất lai) hạng 1 v 4 c căn, hạng 2 v 3 c độn căn, hạng 3 v 4 tu Thiền định, cn hạng 1 v 2 thời khng ni đến tu Thiền định.

5 - Uddhamsota Akanitthagm (Thượng lưu sắc cứu cnh thin hnh) l những vị A la hm chưa chứng Niết bn khi cn ở trong Aviha (V phiền thin), tu dần ln cao cho đến khi chứng sắc cứu cnh thin v từ đấy nhập Niết bn (xem Kosa - VI, 37, tr. 213 về hai hạng Thượng lưu rdhvassotas: Akanisthag v Naivasamjnnsamjnyatanag).

Như vậy chng ta thấy A na hm Tiểu thừa tương đương với ại thừa ịa thứ ba.

Sự thực hnh cc ịa thứ tư, thứ năm v thứ su tương đương với sự tu hnh Adhipann (Thắng tuệ) của Tiểu thừa. Trong tập Bodhisattvabhmi, ba ịa đặt trong Adhipannvihra (Thắng tuệ tr), l do v vị Bồ-tt chứng Prajn (Tuệ) bằng ba phương tiện khc nhau: cc php Bồ đề phận, Tứ đế v l Duyn khởi. Cho nn vihra ny được chia lm ba:

1- Bodhipaksyapratisamyuktdhiprajnvihra: Bồ đề phận tương ứng thắng tuệ tr. Sự tu hnh tr tuệ theo cc php Bồ đề phận.

2- Satyapratisamyuktdhiprajnvihra: ế tương ứng Thắng tuệ tr. Sự tu hnh tr tuệ theo cc php Tứ đế.

3- Pratityasamutpdapratisamyukdhiprajn: Duyn khởi tương ưng Thắng tuệ tr. Sự tu hnh tr tuệ theo Duyn khởi.

Arsismat (Diệm huệ) hay Bodhipaksyapratisamyuktdhiprajnvihra (Bồ đề phận tương ứng Thắng tuệ tr) 

Một vị Bồ-tt đi từ ịa thứ ba qua ịa thứ tư sau khi chứng 10 Dharmloks (Php quang), nghĩa l sau khi chứng hiểu sattvadhtu (chng sanh giới), lokadhtu (thế giới), dharmadhtu (php giới), ksadhtu (khng giới), vijnnadhtu (thức giới), kmadhtu (dục giới), rpadhtu (sắc giới), rpyadhtu (v sắc giới), udrdhysa-ydhimuktidhtu (cao thượng nguyện giới) v mhtmydhysaydhimuktidhtu (đại nguyện giới).

Vị ny trở thnh một phần tử thuần ty trong đại gia đnh Như Lai, nhờ thnh tựu những đặc tnh sau ny: tm nguyện bất khuất, tn tưởng chn thnh vo Tam bảo, nhận thức r rng tnh sanh diệt của cc php hữu vi, thực hnh bất sanh của sự vật, khứ lai của thế giới, của lun hồi v Niết bn, hnh động của cc chng sanh trong mọi giới.

Vị Bồ-tt thực hnh 4 Nhiếp php, cố gắng tạo nhiều cng đức hơn nữa, gn giữ cc cng đức đ tạo tc v khng lm cc c hạnh, thực hnh cc thần tc, 5 căn, 5 lực, 7 gic chi v 8 đạo. Ở địa ny, vị Bồ-tt từ bỏ thn kiến v cc tm sở tương ứng v chỉ lm những hạnh đưa tới chnh gic.

Khi vị Bồ-tt chứng được cc đặc tnh của ịa ny, tm tr trở thnh uyển chuyển hơn, cc nguyện mạnh mẽ hơn, lng từ đối với chng sanh lớn hơn v kết quả l vị Bồ-tt cng ngy cng tinh tấn. Cc nghi vấn được tiu trừ v cc cittsayas trở thnh v lượng.

Nay vị Bồ-tt thọ giới, cc Kusalamlas (căn bản thiện) cng ngy cng trong sạch. Trong 4 Nhiếp php, vị ny pht triển Samnthat (ồng sự), v thực hnh Vryapranimit (tinh tấn Ba-la-mật) của 10 Ba-la-mật.

Sudubjya hay Satyapratisamyuktdhiprajnvihra (Nan thắng địa hay đế tương ứng thắng tuệ tr) 

Vị Bồ-tt đi từ ịa thứ tư đến ịa thứ năm bằng cch tu tập cittsayavisuddhisamat (thanh tịnh bnh đẳng tm nguyện), lin hệ đến 10 vấn đề như sau: gio l của chư Phật qu khứ, hiện tại v tương lai, giới, định, đoạn trừ t kiến v nghi, hiểu hết chnh đạo v t đạo, thực hnh cc phẩm Bồ đ? gic chi v bổn phận nng cao đời sống giới hạnh của chng sanh.

Trong ịa ny, do sự thực hnh lin tục cc php trợ đạo khc, sự chứng đắc một tm cn thanh tịnh hơn sự gic ngộ chơn như tnh (tathtva) của mọi php vsự tăng trưởng nguyện lực của mnh, lng từ bi v.v..., vị Bồ-tt hiểu l Tứ đế v trở thnh tinh luyện trong sự hiểu biết về:

- Samvrti (Tục đế), nhờ lo lắng đến sự ao ước mong mỏi của cc chng sanh khc;

- Paramrtha (Chơn đế), nhờ chỉ thực hiện một con đường (Mrga=ạo);

- Sự thật về tướng (laksana), nhờ chứng được những đặc tnh di động v đặc biệt của sự vật (svasmnyalaksana);

- Sự thật về phn tch (vibhya), nhờ biết sự chia chẻ cc php;

- Sự thật về đoạn trừ (nistrana), nhờ biết điều kiện cc uẩn, xứ, v.v...

- Sự thật về sự vật (vastu), nhờ để thn tm chịu đựng mọi phiền no;

- Sự thật về sanh khởi (prabhava), nhờ cc thọ sanh;

- Sự thật về diệt v bất sanh (ksaynutpda), do sự đoạn diệt hon ton mọi sự đau khổ;

- Sự thật về hiểu biết con đường (mrgajnnvatra= ạo tr nhập); v

- Sự thật về sự tập khởi Như lai tr (Tathgatajnnasamudaya), nhờ gic ngộ thực tr trong mọi chi tiết v nhờ theo Bồ-tt địa (bodhisattvabh mis).

Nhờ biết sự thật, vị Bồ-tt gic ngộ được mọi php hữu vi l v ng, khng thật c, thương xt chng sanh ngu xuẩn, phải chịu lun hồi sanh tử v khổ đau v khng biết sự thật. Vị Bồ-tt pht nguyện hồi hướng tất cả cng đức của mnh cho hạnh phc, sự tu tập v sự giải thot cuối cng cho mọi loi chng sanh.

Trong ịa ny, vị Bồ-tt trở thnh smrtimn, nghĩa l khng bị hoang mang; matimn, v c thanh tịnh tr; gatimn, v hiểu một bản kinh được thuyết vị mục đch g, hrmn, tự bảo tr cho mnh v cho người khc; dhrtimn, v thực hnh cc giới luật, v buddhimn, v tinh luyện trong việc xc chứng ci g thch hợp hay khng thch hợp v nhiều sự việc khc nữa. Lng ao ước v ch nhiệt thnh muốn được thm cng đức cng ngy cng mnh liệt hơn. Vị Bồ-tt lm mọi người hoan hỷ bằng cch thực hnh 4 nhiếp php, hiện diện bằng sắc thn, bằng thuyết php về cc hạnh Ba-la-mật, về ại tnh của Như Lai, về cc c hạnh của thế giới, về cng đức thnh tựu Phật tr v về lm cc thần thng. Muốn tuyn dương Phật php, vị Bồ-tt cũng học cc thế php như ton học, y học, thi văn, kịch nghệ, kỹ thuật lm sắt, thin văn học v.v...

Vị Bồ-tt diện kiến cc đức Phật, nghe cc Ngi thuyết php, từ bỏ thế tục v trở thnh một vị Dharmabhnaka (thuyết php). Trong 10 Ba-la-mật vị Bồ-tt ưa nhất Thiền Ba-la-mật.

Abhimukh (Hiện tiền địa) hay Pratiyasamutpdapratisamyuktdhiprajnvihra (Duyn khởi tương ưng thượng tr tr) 

Vị Bồ-tt, sau khi thnh tựu cc Mrgas (ạo), bước qua ịa thứ su v chứng 10 bnh đẳng tnh, nghĩa l cc php đều bnh đẳng v cc php l:

1) animitta (v tướng),
2) alaksana (v tnh),
3) anutpda (v khởi),
4) ajta (v sanh),
5) vivikta (thot l),
6) divisuddha (thanh tịnh từ ban đầu),
7) nisprapanca (v h luận),
8) nyha-niryha (bất thủ, bất xả),
9) mysvapnapratibhasapratisrutkopamr  (giống như huyễn mộng, vọng thanh),
10) bhvbhvdvaya (phi hữu phi v).

Nhờ qun st sự vật như vậy, v Bồ-tt, nhờ thm tn, ln được ịa thứ su, nhưng chưa chứng anutpattikadharmaksnti (v sanh php nhẫn=tin sự vật tự tnh l bất sanh). V nặng lng ại từ, vị Bồ-tt thương xt cc chng sanh, v v minh che lấp, xem sự vật ở đời l c sanh, c diệt v c ng. V khng hiểu sự thật, chng theo t đạo, bị thiện v bất thiện chi phối, v do vậy c những abhisamskras (hnh). Tm chủng tử (cittabja) do hnh tạo ra trở thnh lậu nhiễm (ssrava), đầy những chấp thủ (updna), v tạo ra sanh, lo tử v ti sanh. Rồi do thức thuộc về karmaksetra (Nghiệp điền), tức l v minh v i, một lưới t kiến được dệt vo, v từ đ sinh ra nmarpa (danh sắc); từ danh sắc, tiếp tục khởi ln 5 gic quan, xc, thọ, thụ hưởng (abhinandana), tương ưng với trsna (i), updna (thủ) bhava (hữu), v 5 uẩn phn chia theo 5 loại chng sanh (gatipancaka). Cc chng sanh ny rồi rơi vo lo, ưu bi khổ no v.v... Vị Bồ-tt hiểu rằng khng c người tạo ra những điều trn, v mọi sự vật tự tnh khng được tạo sanh bởi sức mạnh no hết (anbhoga, sntilaksana), rồi diệt mất v khng c ai diệt chng. Vị Bồ-tt lại chứng ngộ, khng hiểu sự thật tối thượng l v minh v v minh l nhn pht sinh hnh (samkra), hnh pht sinh tm thức (citta-vijnna), đầu tin cu hữu với 4 thủ uẩn (updna- skandha), từ đấy sanh ra danh sắc (nma-rpa) v dắt dẫn đến khổ uẩn. Cy đau khổ khởi ln, khng c người tạo tc hay thọ hưởng (krakavedakasahita). Cho nn vị Bồ-tt chứng ngộ ba giới l duy thức (cittamtram yad idam tridhtu kam).

Do hiểu l nhn duyn từ mười vị tr, v v tin tưởng khng c người lm hay người thọ hưởng, khng c vị tạo chủ (asvmika), v mọi sự vật đều bị l nhn duyn chi phối, khng c thực chất, xa la tất cả v tự tnh khng hiện hữu, vị Bồ-tt chứng được snyat-vimoksamukha (thot l khỏikhng tnh). Do hiểu được cc bhavangas (những mc nối trong dy chuyền nhn duyn) tự tnh l đoạn diệt (svabhva-nirodha), vị Bồ-tt khng phn biệt dharmanimitta (php tướng) no v như vậy chứng được animitta-vimoksamukha (v tướng giải thot). Cuối cng, nhờ hiểu được snyat (khng tướng) v animittat (v tướng) của tất cả bhavangas, vị Bồ-tt thật tnh khng thấy sự giải thot g (vimoksa), d hnh như tỏ ra đang lm như vậy v lng thương xt v lượng chng sanh; nhờ vậy, vị ny chứng được apranihita-vimoksamukha (v nguyện giải thot). Lun lun đề cao lng đại từ, vị Bồ-tt thnh tựu vin mn cc phẩm trợ đạo cn lại, v tin tưởng cc samskras được tc thnh bởi những phần tử m tự tnh l bất sanh bất diệt, vị Bồ-tt hướng tm về Asangajnna (v tham diệu tr), gọi l Prajnpramitavihra (Bt nh Ba-la-mật tr) v tu tập pht triển tr ấy một cch mạnh mẽ. Nay vị Bồ-tt tu hnh mọi loại thiền định về snyat (hư khng), animitta (v tướng) v apranihita (v nguyện) v tu tập 10 sayas để tiến dần ln cc quả vị cao hơn v khỏi c thể rơi vo Thanh văn hay ộc gic. Trong 10 Ba-la-mật, vị Bồ-tt tu tập Bt nh Ba-la-mật.

Một vị Bồ-tt nhờ đi ngang qua cc ịa ny, chứng được mọi đặc tnh của vị A-la-hn, ngoi những đặc tnh cần thiết cho một vị Bồ-tt. Nay vị Bồ-tt trở thnh một vị A-la-hn, v như tập Lankvatra (nhập Lăng gi) đ ni, vị Bồ-tt đ thot khỏi mọi vọng tưởng (vikalpa) về dhyna (thiền), dheya (đối tượng của thiền), samdhi (định), vimoksa (giải thot), bala (lực), abhijn (thắng tr), klesa (phiền no) v Dukkha (khổ).

Theo cc nh Tiểu thừa, người tu hnh khi thnh tựu cc hạnh Bt nh, trở thnh một vị A-la-hn. Ngi Buddhaghosa dnh 20 chương cuối của tập Visuddhimagga để giải thch mọi vấn đề lin quan đến Pannbhmi (Bt nh địa). Trong ịa ny (Vis, tr.443-587) người tu hnh được xem l phải nghin cứu, phn tch 5 uẩn, 12 xứ, 20 căn, 4 đế v 12 nhn duyn. y chỉ l bước đầu của sự tu tập về Pannbhmi. Nhờ cc php mn ny, người tu hnh thnh tựu vin mn Bhvanmrga (Tu đạo vị). Chng ta đ thấy, tu đạo vị bắt đầu từ st-na thứ 16, nghĩa l st-na cuối cng của Darsana-mrga (Kiến đạo vị) khi người tu hnh trở thnh bậc Dự lưu (srotpanna). Như vậy người tu hnh, trong khi tiến dần qua cc vị tr giải thot, thnh tựu vin mn giới thanh tịnh v định thanh tịnh v một phần tuệ thanh tịnh. Cc Visuddhis (thanh tịnh vị) ny như được phn loại trong tập Visuddhimagga (tr. 443, 587 v.v...) v tập Abhidhammatthasangaha (Comp. Of Phil. Tr.65 v.v...) gồm c Ditthivisuddhi (Kiến thanh tịnh), Kankhvitaranavimsudhi (oạn nghi thanh tịnh: 16 loại nghi thuộc qu khứ, hiện tại, vị lai đều được diệt trừ), Maggmaggannadassanavisudbhi (ạo phi đạo tu kiến thanh tịnh: Thanh tịnh do tri kiến phn biệt r rng chnh đạo v phi đạo), Patipadnna dassanavisuddhi (Hnh đạo tri kiến thanh tịnh = Tri kiến thanh tịnh trong khi hnh đạo) v nnadassanavisuddhi (Tri kiến thanh tịnh) (Ngi Buddhaghosa gọi 5 visuddhi ny l sarra (thn) v sla v cittavisuddhi l mla (căn bản), Vis. M. tr.443).

Trong giai đoạn A-la-hn, vị tu hnh đoạn trừ 5 thượng phần kiết sử cn lại, mọi phiền no (kilesas), lậu hoặc (savas) v cuối cng hiểu r chn nghĩa của 4 ế, nghĩa l được gic ngộ, tm tr hon ton giải thot. Vị Bồ-tt khng cn phải ti sanh v sẽ chứng Niết bn. Sự giải thot ny của cc vị A-la-hn cũng được cc tc phẩm Prajnpramit v cc phẩm ại thừa khc xc nhận. oạn văn được tả đại khi như sau: một vị A-la-hn l ksnsrava (lậu hoặc trừ), Nisklesa (phiền no đoạn), Vasbhta (tự điều tự phục), Suvimuktacitta (tm tr giải thot), Suvimuktaprajn (tr tuệ giải thot), jneya (kh được tc thnh), Kstakrtya (đ lm những việc đng lm) Apahrtabhra (đ hạ xuống gnh nặng 5 uẩn), Anuprptasvakrtha (thnh tựu vin mn mục đch đời sống) v Pariksnabhavasamyojana (giải thot mọi kiết sử ti sanh).

Tương đương với hai hạng Dự lưu gọi l Saddhnusr (Tn hnh) v Dhammnusr (Php hnh), cc vị A-la-hn cũng được chia thnh hai hạng: Ubhatobhgavimukta (Song phần nhập tm giải thot) v Pannvimutta (Huệ giải thot). Hạng đầu l những vị đ thnh tựu 8 giải thot v diệt trừ cc lậu hoặc nhờ tr tuệ (Pann). Hạng thứ hai l những vị chưa thnh tựu 8 giải thot nhưng đ đoạn trừ cc lậu hoặc nhờ tr tuệ.

Hnh như tất cả cc vị A-la-hn khng chứng được Patisambhids (V ngại giải), cn vị Bồ-tt thnh tựu php ny cng với cc php khc, vo địa thứ chn. Chng ta cũng thường tm thấy một vị A-la-hn chứng được Patisambhids thường được đặc biệt diễn tả l Sahapatisambhid arahattamppuni (thnh tựu A-la-hn quả với v ngại giải).

Với địa thứ su, sự so snh giữa cc vị thứ Tiểu thừa v ại thừa của chng ta được chấm dứt. 4 ịa cn lại khng lin hệ g với phương php tu hnh Tiểu thừa v cc quả vị m một vị Bồ-tt cố gắng thực hnh cc cng hạnh thuộc 4 ịa ny khng được cc nh Tiểu thừa biết đến. Từ ịa thứ bảy trở đi, thật sự bắt đầu sự cố gắng của vị Bồ-tt để chứng Dharmasnyat (Php khng). Nirnimittat (V tướng) của sự vật do chng ta nhận thức. V bốn địa sau cng chỉ nu r sự pht triển tuần tự tr tuệ của vị Bồ-tt cho đến khi chứng được Tathgatabhmi (Như lai ịa). Ở ịa ny, vị Bồ-tt trở thnh đức Như Lai vin mn v đồng nhất với cc đức Như Lai khc. Cc vị Tiểu thừa lẽ dĩ nhin đặt đức Phật ln địa vị tối cao với những thần lực v siu tnh đặc biệt, một số thần lực v siu tnh ny được tm thấy trong 4 ịa cuối cng.

Drangam (viễn hnh địa) hay Sbhisamskrasbhoganirnimitavihra

Một vị Bồ-tt, sau khi thnh tựu Bồ-tt đạo, bước vo ịa thứ bảy. Vị ny bắt đầu bước vo một con đường khc biệt, cao thượng hơn v được 10 loại Upayaprajnjnna (Phương tiện Bt nh tr) (B. Bh, tr.19) như sau: Vị Bồ-tt:

I- (a) Chứng được một tm tr thnh thực tự qun chơn khng, v tướng, v nguyện; (b) tỏ ra như đ thnh tựu v lượng cng đức v tr tuệ.

II- (a) Hiểu v ng tnh của mọi php; (b) khng từ bỏ 4 v lượng tm: từ, bi, hỷ, xả.

III- (a) Lựa chọn những cng đức th thắng nhất; (b) khng bm vo bất cứ php no.

IV- (a) an tr thot ly khỏi ba giới; (b) nu r những việc mnh lm trong ba giới.

V- (a) Tự giải thot hon ton mọi phiền no; (b) lm mọi hạnh nghiệp cần thiết để loại trừ tham sn của mọi chng sanh.

VI- (a) Chứng được tnh bất nhị (advaya) của mọi sự vật như l bo ảnh, tiếng vọng; (b) nu r những hoạt động sai khc, những phn biệt v v lượng đại nguyện của mnh.

VII- Pht triển một tm tr thức được bnh đẳng tnh của mọi Phật st.

VIII- (a) Thể nhập vo php thn của mọi đức Phật; (b) cũng hiện sắc thn với cc tướng sai biệt.

IX- Chứng được tiếng ni của Như Lai; v

X- (a) Trong một st-na, phn biệt được qu khứ, hiện tại, vị lai (ekaksanatryadhvnubodham); (b) hiện thn trải qua nhiều kiếp để cứu độ mọi loi.

Cho đến một st-na, khng bao giờ rời khỏi mrgaabhinirhra (hnh động hệ thuộc về con đường) v jnnbhinirrhra (hnh động hệ thuộc về tr). Vị Bồ-tt thnh tựu mọi Ba-la-mật v 4 nhiếp php, bốn adhisthnas (Tứ đức xứ) v 37 Bồ đề phận: Vị Bồ-tt thnh tựu thn nghiệp, khẩu nghiệp thanh tịnh, lin hệ với Bồ-tt nguyện, 10 thiện hạnh cc đức Phật v lm mọi thế sự lin quan đến nghệ thuật v cng nghệ (silpasthna-karmasthna) đ được thnh tựu trong ịa thứ năm. Nay vị Bồ-tt trở thnh ạo sư cho ba giới, v khng ai c thể snh bằng về saya (hướng), prayoga (tinh tấn), lẽ dĩ nhin trừ cc vị Bồ-tt ở cc ịa cao hơn. Vị Bồ-tt ny c trước mặt mnh tất cả dhynas (thiền), samdhis (định), sampattis (thnh tựu php), abhijns (thắng tr), v vimoksas (giải thot), cc php ny sẽ được vị Bồ-tt thnh tựu trong cc ịa kế tiếp. Nay vị Bồ-tt tu hnh nhiều thiền định (samdhi), vượt khỏi cc Thanh văn ịa v ộc gic ịa, v tiến gần đến Prajnjnnavicranabhmi (Bt nh tr biện st địa) (Dasa; tr. 60)

Vị Bồ-tt chứng Nirodha (Diệt) trong ịa thứ su, v trong ịa thứ bảy, vị ny nhập vo v xuất ra Nirodha, nhưng đừng tưởng lầm vị ấy bị Nirodha chi phối, v đ vượt ln trn Vitarkadosa (Tầm qu = suy tầm sai lạc) của vị Thanh văn nghĩa l xem Nirodha (Diệt) như l samskrttyant vyupasama (sự đoạn diệt rốt ro cc php hữu vi). y l một ưu điểm của cc vị Bồ-tt l những vị ny đạt tới v an tr trong Bhutkotivihra (Tr ư chn tế: trạng thi cuối cng cthể c được của loi hữu tnh), nhưng khng bao giờ bị Nirodha chi phối.

ầy đủ với ại lực, thiền định v phương tiện tr, vị Bồ-tt hiện ra ở đời, nu r đại nguyện của mnh hướng đến Niết bn, v lun lun c một số lớn đệ tử bao vy, nhưng vị Bồ-tt thot ly tất cả, khng bị chi phối ảnh hưởng g. Do nguyện lực (pranidhna) của mnh, vị Bồ-tt hiện ra trong ba giới (tri-dhtu) để cứu khổ chng sanh, nhưng khng bị nhiễm bởi thế tnh. D c Phật tr, vị Bồ-tt tự tỏ như mnh thuộc Thanh văn thừa hay ộc gic thừa cho đến như bị lưới mra bao vy v bị ngoại đạo chi phối, hoặc tự ly khai chnh php, theo lễ nghi thế tục hay hưởng những lạc th nhn thin.

Vị Bồ-tt diện kiến nhiều đức Phật, nghe php v vng theo lời chỉ dạy của cc Ngi. Lng tin của vị Bồ-tt vo Gambhradharmaksnti (thm php nhẫn) được thanh tịnh. Vị ny thực hnh hạnh Upyakausalya pramit (Phương tiện thiện xảo Ba-la-mật).

Acal (Bất động ịa) hay Anbhoganirnimitta-vihra (V qun v tướng tr)

Một vị Bồ-tt, sau khi thnh tựu bảy ịa, lm cho Mrga (ạo) thanh tịnh nhờ tr v phương tiện chất chứa cng đức, pht đại nguyện, an tr vo bốn adhisthna: Tứ đức xứ (satya, tyga, upasama v prajn= chn, th, tịch v tr) v.v..., vị Bồ-tt hiểu mọi php l bất sanh, bất diệt, bất tăng, bất giảm, tự tnh khng thật c, chủng thỉ bổn mạt đều giống nhau. Tm lại, vị Bồ-tt hiểu được Tathat (như thực tnh) của mọi vật. Vị ny vượt qua mọi biến kế sở chấp do tm v thức cấu tạo, biết được mọi php giống như hư khng v nhờ vậy an tr vo Anutpattikadharmaksnti (V sanh php nhẫn) (B. Bh. Tr.21. Mtu; tr.136); khi chứng được Ksnti (nhẫn), vị ấy an tr vo ịa thứ tm (Acal) v vượt ngoi mọi thọ hưởng. Vị Bồ-tt chứng cc php l Anbhoga (Bất tư duy, v qun niệm), do vậy khng c u lo, v sự vật lin hệ đến thn, khẩu, đều giải thot khỏi mọi biến kế sở chấp v an tr trong Vipka-dharma (Dị thục php). Sự thật, vị Bồ-tt khng thực hnh giới php của chư Phật, chư vị Bồ-tt v Thanh văn.

Nay chư Phật bảo vị Bồ-tt phải thnh tựu 10 lực, 4 v sở y từ trước chưa chứng đắc v để đến trạng thi bất an, si m, phiền no về tm tr của chng sanh. Rồi vị Bồ-tt được nhắc lại một trong những đại nguyện xưa của mnh l Php tnh (Dharmat, tnh bất sanh, bất tr, bất diệt của cc php), khng phải chỉ ring cho đức Như Lai, m cc vị Thanh văn, ộc gic đều phải chứng ngộ. Chư Phật lại khuyn vị Bồ-tt cố gắng để được như cc Ngi v lượng thn, tr, thế giới, ho quang, m thanh v tứ chi thanh tịnh, php giới, Phật st, chng sanh v v lượng v số php khắp mười phương thế giới. Sự chứng đắc những php "v lượng" như vậy, rất c gi trị, thắng xa mọi cng đức v tr đức chứng được trong 7 ịa trước, v mọi cng đức v tr đức từ trước chứng được l do sự tinh tấn dụng cng (sbhoga-karman), cn trong ịa ny, cc cng đức v tr đức tự nhin chứng được.

V chứng được một cch tự nhin thiện xảo phương tiện tr (upyakausalyajnna) v ty thuộc kết quả sự cố gắng để chứng nhất thế tr, vị Bồ-tt biết được như thế no v khi no một thế giới được tc thnh, tiếp tục tồn tại rồi hoại diệt v nghiệp no chịu trch nhiệm kết quả ấy. Vị Bồ-tt biết được như thế no v khi no một thế giới được tc thnh, tiếp tục tồn tại rồi hoại diệt v nghiệp no chịu trch nhiệm kết quả ấy. Vị Bồ-tt biết được mọi chi tiết lớn nhỏ của 4 ại: địa thủy hỏa phong, cc loại chng sanh v nghiệp quả của chng. Sự hiểu hết chi ly như vậy rất cần cho vị Bồ-tt, v vị ny phải hiện ra giữa cc chng sanh, thật giống một loại chng sanh để cho cc chng sanh cảm thấy vị ấy l một loại với chng v mỗi chng sanh đều cảm thấy c thể thnh Phật.

Vị Bồ-tt pht triển 10 vasits (tự tại) đối với yu (tuổi thọ), cetas (tm tr), pariskra (ti vật), karma (nghiệp), upapatti (sanh), adhimukti (giải thot), pranidhn (nguyện), rddhi (thần thng), dharma (php) v jnna (tr).

Vị Bồ-tt trong giai đoạn ny được xem như chứng được v lượng, v bin, v tỷ tr tuệ v hạnh nghiệp bao giờ cũng trong sạch. Nay vị Bồ-tt thnh tựu được cc pranidhnas (nguyện), adhisthnas (đức tr), pramitas (Ba-la-mật), mahmaitri (ại từ), mah karun (ại bi), dhran (tổng tr), pratibhna (biện ti) v.v...Tm lại, tất cả cc php thnh tựu một đức Phật. Do vậy, địa ny được gọi l Acal (Bất động) v vị Bồ-tt khng thể thối lui địa ny (avivartyabhmi). Nay vị Bồ-tt trở thnh một đơn vị trong gia đnh Như Lai, v c thể được xem thuộc gia tộc đức Phật. Từ nay, vị Bồ-tt lun lun được chư thin v thần kim cang hầu cận.

Sdhumat (Thiện tuệ) hay Pratisamvidvihra (V ngại biện tr)

Vị Bồ-tt sau khi thnh tựu v pht triển v lượng tr, cc tổng tr, thiền định, thượng tr, hiểu biết chi ly cc thế giới, lực, v cc v sở y của đức Như Lai đ ni trong ịa trước, nay bước vo ịa thứ chn. Trong giai đoạn ny, vị Bồ-tt biết đng đắn cc php l thiện, bất thiện hay v k, thanh tịnh hay khng thanh tịnh, thế tục hay siu việt, tưởng tượng hay khng thể tưởng tượng, định php hay bất định php, hữu vi hay v vi. Vị Bồ-tt biết những bổn phận của Thanh văn, ộc gic, Bồ-tt v Như Lai ịa. Nhờ thng minh như vậy, vị Bồ-tt biết một cch đng đắn những tập tục hay đặc tnh tư tưởng của chng sanh, những phiền no, hạnh nghiệp, căn, nguyện, giới (dhtu), ao ước v định (saynusaya), ti sanh ty theo ước muốn (vsannusandhi) v những rsis (gotra=chủng tộc) của những chng sanh ny. Vị Bồ-tt biết tnh sai biệt của cc tm tr, phiền no v nghiệp v.v...

Vị Bồ-tt trong ịa ny đ c thể biết một cch tỷ mỉ mục đch v những đức tnh của mỗi một chng sanh v c thể quyết định phương php hướng dẫn một chng sanh đến đch. Do vậy, vị Bồ-tt thay đổi phương php gio huấn của mnh ty theo sự nhận xt của mnh.

Vị Bồ-tt cũng đng vai một vị Dharmabhnaka (giảng php sư) để gn giữ lời dạy của bậc ạo sư. V v lượng tr tuệ của mnh, vị Bồ-tt giảng php theo nhiều phương php v p dụng 4 php v ngại biện. Nhờ dng 4 php biện ti ny v hoạt động như một Php sư, vị Bồ-tt trở thnh một kho tng gn giữ lời dạy chnh php. ầy đủ những dhranis (tổng tr) v pratibhnas (thuyết php), vị Bồ-tt thuyết php cho chng sanh trong mọi thế giới v phương php giảng dạy rất linh động v khc biệt.

Cũng trong ịa ny, vị Bồ-tt vẫn tu tập trn con đường tiến triển tm linh v khng bao giờ ra khỏi tầm mắt của chư Phật. Vị Bồ-tt tu tập hạnh balapramit (lực Ba-la-mật). Nếu muốn, vị Bồ-tt ny c thể trở thnh Mah-Brahm (ại phạm thin).

Dharmamehg (Php vn địa) hay Parama-vihra (Tối thượng tr)

Vị Bồ-tt, khi thnh tựu cc bổn phận trong ịa thứ chn, bước vo ịa thứ mười. Nay vị Bồ-tt điu luyện trong v số thiền định, v nhờ vậy, một hoa sen huy hong v to lớn hiện ra, v vị Bồ-tt tự thấy mnh ngồi trn đi sen ấy, với thn ho quang sng chi v nhập định Sarvajnjnna Visesbhiseka (Nhất thể tr tri), xung quanh c v số Bồ-tt cn ở trong chn ịa trước bao vy v hướng nhn đến mnh. Ho quang tự thn chiếu sng v khiến mọi chng sanh hoan hỷ. Khi vị Bồ-tt ngồi trn ta sen, ho quang từ cc đức Như Lai chiếu đến v tấn phong vị Bồ-tt thnh Samyasambuddha (chnh đẳng gic), đầy đủ nhất thế tr v do vậy, ịa ny được gọi l Abhisekabhmi (Qun đảnh địa).

Nay vị ny biết r rng thế giới cc php thế gian sanh diệt như thế no, v lượng hạnh của một đức Phật, v lượng giải thot mn của vị Bồ-tt (Bodhisattva-vimoksa mukha), cc thiền định v cc ch thuật dharani v.v... Nay vị ấy được cụ tc Smrti-kausalya (Niệm thiện xảo) nn c thể thu nhận tất cả my php (Dharmamegha) do v lượng Phật thấm nhuần. Vị ny c thể vận dụng mọi loại thần thng. Ở trong ịa ny, vị Bồ-tt pht huy jnna-pramita (Tr Ba-la-mật).

Chnh sau ịa thứ mười m một vị Bồ-tt trở thnh đức Như Lai (Tathgata), v do vậy tập Lankvatra (Nhập lăng gi) gọi ịa ny l Tathgatabhmi (Như lai ịa). Tập Satashasrik (Bch thin tụng tạng 1472) cũng ghi nhận một vị Bồ-tt ở địa thứ 10 được gọi l Tathgata (Như lai).

Ở văn học Tiểu thừa, khng c đề cập đến 4 địa sau cng. Quan niệm một đức Phật đến với cc nh Tiểu thừa cn rất mơ hồ, v quan niệm vị Bồ-tt chỉ được văn học Tiểu thừa chấp nhận một cch rất chậm trễ, v rất c thể l bị ảnh hưởng của cc tư tưởng ại thừa. Cc nh Tiểu thừa cẩn thận trnh xa tất cả quan điểm hnh nhi thượng học của cc nh ại thừa về cc vị Bồ-tt v chư Phật. Tuy vậy cc nh Tiểu thừa khng giữ được cng một thi độ đối với cc mẩu chuyện thần thoại, thuần tn ngưỡng cng tin về cc đời sống củachư vị Bồ-tt. Cc nh Tiểu thừa, trung thnh với triết thuyết của mnh, chỉ chấp nhận vo trong văn học cc vị ny, một đời sống đức Phật, bắt đầu bằng một mẩu chuyện ngắn của đời sống tiền thn của vị Bồ-tt, dươi nhan đề Drenidna v Avidurenidna (Viễn nhn duyn v cực Viễn nhn Duyn), hay Nidna ny chỉ l tm lược cc mẩu chuyện rất phổ thng trong hng ại thừa. V c những bằng chứng vay mượn m phỏng, d rất th sơ. Ngoi những danh từ như Buddhabija (Phật chủng tử) v Abhinirhna (Thnh tựu, vin mn), c đoạn B-la-mn Sumedha (Thiện tuệ) ni rằng "ti khng cần đến Niết bn do diệt trừ cc phiền no. Như đức Phật Dipankara (Nhin ăng), ti sẽ chứng v thượng chnh đẳng gic, v nhờ Php thuyền lm phương tiện, ti sẽ hướng dẫn chng sanh vượt khỏi biển sanh tử v chứng Niết bn". Cu ny c vẻ rất ại thừa hay t nhất cũng l bn ại thừa. Nhưng cc nh Tiểu thừa khng những bc bỏ những phiếm luận siu hnh m cũng bc bỏ lun những danh sch quen thuộc cc hạnh Ba-la-mật của ại thừa. Tập Jtaka (Tiền thn) v tập Mahbodhivmsa (Trang 25 v 9) tuyn bố cc php tc thnh Phật (Buddhakraka) chỉ c 10 Ba-la-mật; dna (th), sila (giới), nekkhamma (ly dục), pann (tuệ), viriya (tinh tấn), khanti (nhẫn nhục), sacca (chn đế), adhitthana (thọ tr), mett (từ) v upekkh (xả).

Về những thần thng đặc biệt của một đức Phật, cc nh Tiểu thừa ni đến rất t. Cc tập Nikya c chp cc đức Phật (kể cả cc vị Bch chi) tự mnh chứng v thượng gic, nhờ theo những php mn chưa từng được nghe. Một vị v thượng gic diễn giảng chnh php, trở thnh vị sng lập một tn gio, một bậc thin nhn sư. Ngi l bậc ton tri (Sabbannu) v tri gic của Ngi về bất cứ vấn đề g khng cần Ngi phải ch tm đến (vajjan). Ngi c đủ 10 lực v 4 Vesrajja (V sở y). Trong tập Kathvatthu (III, 1, 2) c một cuộc thảo luận về vấn đề ny. Vấn đề một Như lai c những năng lực tương tự như vị Thanh văn hay khng, một điểm được học phi Andhaka đặt thnh vấn đề, dựa theo đoạn văn của tập Anuruddha samyutta (V. tr. 304). Trong những thần thng của đức Phật đ được đề cập đến, thật khng c g rất đặc biệt, trừ một vi thần thng đ ni đến, v cu hỏi của học phi Andhaka đ lm cho cc nh Thượng tọa bộ kh chịu. Trong văn học của cc nh Tiểu thừa, cc vị ny cố gắng chứng minh đức Phật l một nhn vật hy hữu, siu việt cc loi người v chư thin, nhưng cc vị ny cũng nu r khng c sự khc biệt g giữa một vị A-la-hn v một đức Phật, ngoại trừ đức tnh đức Phật l vị sng lập v một bậc đạo sư của một tn gio (Xem chương II v bản dịch Dgha Nikya, II, 1-3, III, 6).

---o0o---

PHỤ LỤC

Vấn đề cc tập Prajnpramit (Bt nh Ba-la-mật)

Chng ta đ thấy r tầm quan trọng của cc tập Bt nh Ba-la-mật trong lịch sử văn học Phật gio, v nhất l trong lịch sử nguồn gốc v sự pht triển của ại thừa gio. Từ một số kh lớn cc tập Bt nh Ba-la-mật bằng tiếng Sanskrit, Hn tự v Ty tạng ngữ (danh sch cc tập ny được ghi trong cc tập Catalogue of the Chinese Buddhist Tripitaka của Nanjio v tập Die Voelkommenheit der Erkenntuis của Walleser), cho chng ta thấy r trong một giai đoạn no đ của Phật gio, cc tc phẩm Bt nh Ba-la-mật được xem l thing ling v c gi trị nhất trong cc tc phẩm Phật gio. Ngi Ngrjuna (Long thọ) xc nhận tầm quan trọng ny bằng cch soạn một luận sớ cho một tập Bt nh Ba-la-mật v Ngi Asanga (V trước) cng một số luận sư khc đ để rất nhiều th giờ v cng lao để tm hiểu triết l cc tập ny.

Tập Bt nh Ba-la-mật xưa nhất

Năm thng cc bản Hn dịch cc tập Bt nh Ba-la-mật gip chng ta rất t để xc chứng tập no l xưa nhất. Cho đến l thuyết do một số học giả chủ xướng rằng tập no sc tch giản dị nhất l xưa nhất, l thuyết ny cũng khng gip được bao nhiu trong loại văn học đặc biệt ny. Chng ta được biết bản dịch xưa nhất l bản Dasashasrika Prajapramit (Bt nh tập thin tụng) do Ngi Lokaraks (Thế hộ) dịch vo khoảng 148 sau kỷ nguyn. iều kỳ lạ l bản dịch đặc biệt tập Bt nh Ba-la-mật ny khng được cc nh học giả Sanskrit biết đến. Tập Mahvyutpatti (tr.65) chỉ ni đến 6 tập Bt nh (Satasahasrik, Pancavimstis, Astas, Phancasatik, Trisatik v Satashasrik) m khng ni đến tập ny; ngoi ra Bendall, R.L, Mitra, v H.P. Sstri phn loại nhiều bản thảo về Bt nh Ba-la-mật nhưng khng gặp một bản thảo no của tập Dasashasrik; ngoi những sự kiện trn, chng ta cũng cần để rằng Sntideva hay tc giả tập Lankvatra c nhiều dịp đề cập đến tập Sata v tập Asta nhưng khng bao giờ đề cập đến tập Dasa. Cch giải thch độc nhất về sự im lặng của cc học giả Sanskrit, hoặc l tập Bt nh Ba-la-mật ny khng xuất xứ ở Ấn ộ hay tập ny chỉ l một bản dịch của tập Asta. Nhưng một vấn đề lại được đặt ra l v sao trong cc bản Hn văn lại c nhiều bản Hn dịch dịch tập Asta. Một sự nghin cứu tỷ mỉ cc bản Hn dịch c thể đem lại nhiều kết quả r rng, nhưng đầu đề cc chương trong cc bản Hn dịch khng gip chng ta được bao nhiu v do cc nh dịch giả Trung Hoa tự tạo ra chứ khng dịch theo nguyn bản Sanskrit.

Nếu chng ta chỉ y của theo truyền thống Ty tạng thời chng ta sẽ xem tập Asta l tập xưa nhất, v tập ny do Maitreya (Di lặc), thuyết giảng đầu tin. Thm vo kiến của hai học giả Nanjio v Walleser, xem hai tập Dasa v Asta l một, th chng ta c thể xem tập asta l xưa nhất. Tuy vậy, truyền thuyết Npal xem tập Asta l bản tm tắt chậm nhất của nguyn bản Prajnpramit, tập ny c đến 125.000 bi kệ, cc bản tm tắt xưa nhất l tập Sata, rồi đến Pancavimsati v tập Asta.

Chng ta c thể đến gn sự thật hơn nếu chng ta biết được nguyn bản m Ngi Long thọ đ lm bản luận sớ nổi danh Mahprajnpramitasstra. Rosenberg xem nguyn bản ấy l tập Pancavimsati nhưng khng ni r l do xuất xứ. Ở Nhật Bản người ta xem tập nguyn bản ấy l tập Prajnpramit c tn l ại Minh ộ kinh, v theo Nanjlo, tập ny l một bản dịch của tập Asta. Tập ại Minh ộ kinh c đến 30 chương như một vi bản dịch của tập Asta v Dasa v rất c thể l bản dịch của tập Asta. Tuy vậy khi đem so snh th bản dịch khng theo dng nguyn bản Sanskrit hiện tại. Hơn nữa số chương ở nguyn bản Sanskrit l 32, cn số chương trong bản Hn dịch l 30, v nếu bản ấy l bản dịch của tập Asta, thời c thể bản dịch ấy l một bản dịch khc biệt của đồng nguyn bản Sanskrit.

Cc bằng chứng về nội dung:

I- Quan điểm Ba thn

Cũng c một số bằng chứng về nội dung chứng minh tập Asta sớm hơn v xưa hơn tập Sata v tập Pancavimsati, những bằng chứng ny phần lớn thuộc về quan niệm Sambhogakya (Bo thn) v 10 Bhmi (thập địa).

Như chương III đ ni tới, cc nh Yogcra chịu trch nhiệm về quan niệm ba thn v Ngi Long thọ trong tập Mahprajnpramitsstra chỉ ni đến hai thn, Sắc thn v Php thn, khng ni đến Bo thn. Sambhogakya được đặc biệt ni đến trong tập Pancavimsati, tập ny được soạn lại, nhưng sự diễn tả về Bo thn tương đương với quan điểm Php thn của cc nh ại thừa đầu tin v Tự thọ dụng bo thn của cc nh Duy thức về sau. Nay vấn đề được đặt ra l quan điểm Sambhogakya khi no được phổ thng? Quan điểm đầu tin v r rệt nhất được tm thấy trong tập Lankvatra(Nhập lăng ga), nhưng danh từ dng khng phải l Sambhogakya m chnh l Nisyanda (ẳng lưu) hay Dharmatnisyanda-Buddha (Php tnh đẳng lưu Phật). Tập Lankvatra khng được xem l tập xưa nhất v chắc chắn ra sau tập Satashasrik v tập ny được tập Lankvatra ni đến đch danh từ (tr.8). Trong tập Sata, danh từ Nisyandakya hay Sambhogakya khng được dng đến, nhưng c đoạn diễn tả Sambhokya của đức Phật Thch Ca Mu Ni v Bo thn ny được gọi l Prakrtytmabhva hay secanakakya (V yếm tc thn).

oạn văn diễn tả secanakakya được dng như đoạn mở đầu (nidna=Nhơn duyn) cho đoạn văn bn về Bt nh Ba-la-mật. Tập Pancavimsati theo st tập Sata gần như từng chữ một trong đoạn văn ny v như vậy khng cần phải bn đến. Tập Gadavyha (Hoa nghim) hơn cả tập Prajnpramit khi diễn đạt Buddhakya (Phật thn) v hnh như tr tưởng tượng khng thể vượt hơn những hnh ảnh m tc giả tập Hoa nghim đ diễn tả. oạn văn diễn tả secanakakya cũng được tm thấy trong tập Php Hoa, nhưng d dặt v t tưởng tượng hơn. iều kỳ lạ l đoạn văn diễn tả thn ho quang của đức Phật chiếu khắp mười phương thế giới v lm mọi chng sanh hoan hỷ, khng được tập Asta ni đến. Tập ny đề cập ngay vấn đề Bt nh Ba-la-mật, v đề ti ny được tập Sata ni đến trong chương hai v chương bốn (Sata trang 504, 324, Asta trang.7 v 4). Sự im lặng của tập Asta về thn ho quang của đức Phật chứng tỏ tập ny xưa hơn tập Sata, Pancavimsati v Gandavyha, v được bin soạn trong thời gian khi quan niệm về Sambhogakya hay secanakakya chưa được đề cập.

II- Quan điểm về Dasabhmi

Một bằng chứng nữa xc nhận tnh cch kỳ cựu của tập Asta l quan điểm của tập ny về 10 địa. Về sự diễn tiến của quan điểm Bhmi, chng ta đ thấy tập Mahvastu được xem l xưa nhất, rồi đến tập Sata v pancavimsati, cuối cng l tập Dasabhmikastra v cc tập khc. Tập Asta khng đề cập đến cc Bhmi cht no cả. Bằng chứng tiu cực ny c thể bị phản đối, nhưng nếu so snh tập Asta với tập Sata, thời đầu l những bằng chứng tiu cực, những bằng chứng ny cũng đủ sức mạnh để xc chứng quan điểm của chng ti. ọan văn diễn tả cc Bhmi thuộc chương mười tập Sata, v được giới thiệu với đọan văn như sau: Katham Bodhisattvo mahyana-samprasthito bhavati (Như thế no vị Bồ-tt được xem l bước vo con đường ại thừa?) (Sata, tr. 1454; Asta, tr. 23). oạn ny được mở đầu bằng một đoạn giải đp kh tỷ mỷ về cu hỏi: "Thế no l ại thừa?", gip tập Sata cơ hội đề cập đến tất cả cc hạnh ại thừa m một vị Bồ-tt cần phải thực hiện. Chương kế tiếp chương cc ịa, bn đến triết l siu hnh ại thừa, thuyết Chơn khng (Snyat) được đem so snh với ksa (Hư khng). Tập Asta trả lời cu hỏi thế no l Mahyna-samprasthita bằng một chữ: "Pramitbhih samprasthitah". (Bắt đầu bởi thực hnh hạnh Ba-la-mật). Trước cu ny l một cu trả lời vắn tắt cu hỏi: "Thế no l ại thừa?", tiếp theo l một vi nhận xt về hnh thi siu hnh của ại thừa, nhưng tuyệt nhin khng đề cập đến cc Bhmi. C người sẽ giải thch, chỉ v muốn vắn tắt m tập Asta khng đề cập đến nhiều vấn đề v cc Bhmi l một trong những vấn đề ấy. Một cu chất vấn như vậy chỉ c thể trả lời bằng một bằng chứng tiu cực khc m thi. Tập Bt nh Ba-la-mật thường kể tất cả cc hạnh tu v kể cc tầng bậc thnh quả của một vị Thanh văn, Bch chi hay một vị Bồ-tt v nu r rằng cc hạnh v tầng bậc ấy khng thật c hay cc vị Bồ-tt thot ly khỏi chng v chng chỉ l mộng ảo được xem l chn thật bởi quần chng m muội. Khng một tập Bt nh Ba-la-mật no ni đến cc Bhmi (địa), d cc tập ny c đề cập đến cc tầng bậc thnh quả Tiểu thừa trong cc đoạn văn ấy. Sự kiện ny lmvững mạnh thm kiến của chng ti xem quan điểm Bhmi khng được cc nh Tiền ại thừa biết đến, v chỉ được tạo ra v soạn tập vo cc tập Bt nh Ba-la-mật lớn hơn về sau, v khng đả động g cc đoạn văn ghi chp về cc Thanh văn ịa (Sta, tr. 14).

Với những bằng chứng về nội dung như vậy, chng ta c thể xc nhận chắc chắn l tập Asta sớm hơn cc tập Sata. Pancavimsati, cũng như cc tập Lankvatra, Saddharma-pundarka, Gandavyha v Dasabhmikastra. Với những bằng chứng về Sambhogakya v Bhmi, chng ta c thể phn loại thứ tự trước sau như thế ny:

1) Asata v Dasa.,
2) Saddharmapundarka, Sata., v Pancavimsati (tập hiệu đnh),
3) Gandavyha v Lankvatra., v
4) Dasabhmikastra.

Bản Hn dịch sớm nhất của tập Dasabhmikastra do Ngi Dharmaraksa (Php hộ) dịch vo thế kỷ thứ III v chứng tỏ tập Stra ny c mặt vo thế kỷ thứ II. Hai thế kỷ c thể được xem l cần thiết để quan điểm Bo thn v cc ịa được pht triển v tập Prajnpramit được sưu tập dồi do hơn. Do vậy, chng ta c thể chấp nhận tập Asta v Dasa được c mặt vo khoảng cuối thế kỷ thứ nhất sau kỷ nguyn.

Sự lin hệ giữa cc tập Prajnpramit

Người ta thường tin rằng - v cũng c một truyền thống tương tự - c một cố gắng tuần tự lm cho ngắn lại tập Prajupiamit nguyn thủy v do đ cc tập luận như sau được ra đời: Satashasnk, Pancavimstis, Astadasas, Dasas, Astas, Saptastik, Ardhas Atik, v cuối cng l tập Ekksar. Thực sự cc tập Bt nh Ba-la-mật ny, trừ ba hay bốn tập đầu khng phải l những tập tm tắt cc tập lớn hơn, m chỉ l những tập độc lập soạn thảo v bin tập bởi nhiều tc giả sai khc trong những thời gian sai khc. Nội dung của mọi tc phẩm dĩ nhin l giống nhau, nghĩa l sự thiết lập triết thuyết mới về Chơn khng (Shyat) v xc chứng với sự thực hnh hạnh Bt nh Ba-la-mật m thi. C nhiều vấn đề phụ thuộc được cc tập Bt nh Ba-la-mật lớn v tm đề cập đến v trao lại cho cc tập Bt nh nhỏ hơn, như 18 loại Snyat, 118 Samdhi (ịnh), cc loại Caksu (Nhẫn) sai khc, cc loại Bodhi paksikadharma (cc php Bồ đề phận). Theo ti, cc tập Bt nh Ba-la-mật lớn khng phải chỉ l những tập nhỏ được bn luận rộng lớn hơn; v khng g qu đng hơn nếu xem tập Vajracchedik (Kim cang kinh) chỉ l bản tm tắt tập Sata., hay tập Ekksari đề cập tất cả những g tập Bt nh Ba-la-mật đ đề cập đến.

Tri với truyền thống cho rằng cc tập Bt nh Ba-la-mật nhỏ l những tập tm tắt cc tập lớn, một số học giả ng phương học lại c quan điểm tri ngược. Tiến sĩ Tucci l một vị chủ trương quan điểm ny. Trong bi giới thiệu tập Saptasatik, ng ni: "Trừ vi ngoại lệ hiếm hoi, cc tập lớn chỉ bn luận rộng lớn hơn v nhấn mạnh thm những quan điểm căn bản, cốt tủy của tập Prajnpramit. Cc quan điểm căn bản ấy được tm thấy một cch vắn tắt v khng c lặp đi lặp lại qu đng trong cc tập Bt nh ngắn hơn. Tập Saptasatik đề cập ngay đến vấn đề căn bản, khng lặp đi lặp lại, giải thch đề ti chnh trong một cuộc đối thoại m cc tham dự vin l đức Phật, Ngi Văn Th v Sradvatiputra".

Gio sư Tucci qun đi sự kiện l tập Saptasatik chỉ đề cập sơ qua một số vấn đề rộng lớn, được cc tập Bt nh Ba-la-mật khc bn đến, v khng được xem l chỉ tm tắt một tập Bt nh Ba-la-mật lớn khc. Nếu theo luận điệu của gio sư cho đến tột cng, chng ta c thể ni một cu rằng, Snyat (Chn khng) l lời dạy của cc tập Bt nh Ba-la-mật v bao gồm nội dung của tất cả nền văn học ny. Quan điểm được gio sư Tucci chấp nhận thật sự l kết quả của một sự ph bnh văn học B-la-mn. Trong một vi trường hợp, cc tc phẩm B-la-mn ban đầu rất ngắn v giản dị, sau theo thời gian trở thnh đồ sộ v những trch dẫn v giải thch triết học. Văn học Phật gio đứng trn một chn đứng khc hẳn, v những g c thể đng với văn học B-la-mn chưa chắc đ đng hẳn với Phật gio. Trong trường hợp Phật gio, chng ta nhận thấy ngn ngữ của những tc phẩm cựu tro tuy giản dị hơn, nhưng văn c đa ngn hơn v rất nhiều đoạn lặp đi lặp lại. Cn cc tc phẩm về sau th t đa ngn hơn v t đoạn trng điệp hơn. Lại nữa cc tập Bt nh Ba-la-mật đầu tin sở dĩ lớn v dy l v những đoạn trng điệp, hơn l những đoạn ch thch v biện luận triết học. Do vậy, sự lin hệ giữa cc tập Bt nh Ba-la-mật lớn v nhỏ, cần phải xc định với một sự tm hiểu độc lập hơn l theo một quy tắc chung. V sự xc định ny chỉ c thể thực hiện khi no chng ta c những tập Bt nh Ba-la-mật đng thnh tập sch tiện nghi sử dụng.

Do vậy hiện tại, chng ta chỉ c thể so snh tập Asta., 12 (trong 72) chương của Sata., v bản nhuận đnh của tập Pancavimsati (tập ny đang in). Sự lin hệ giữa tập Asta v tập Sata, kh c thể xem l tập tm tắt hay ch thch rộng hơn như c thể ni giữa tập Sata v Pancavimsati. Tập Asta khng đề cập một chữ no về thn ho quang chi sng Buddhakya (Phật thn) v những vấn đề khc của đoạn văn Nidna (Duyn khởi). Tập ny bắt đầu ngay vấn đề Ngi Subhti (Tu bồ đề) c xứng đng đứng ra giảng dạy gio l ại thừa khng v vấn đề ny được đề cập trong chương II của tập Sata (Asta. Tr. 4 - Sata, chương II). Trong chương I, tập Asta, bn luận vấn đề khi no một vị Bồ-tt được xem l mahsannhasannaddhah (kho mặc o gip tục), vấn đề ny được tập Sata đề cập trong chương VII. Rồi cu hỏi "Thế no l ại thừa?" được tập Asta trả lời ngay trong chương đầu th tập Sata đến chương XI mới đề cập tới. Những đoạn văn tương đồng, nhiều khi hon ton giống nhau, như cc đoạn đ đề cập, c thể trch dẫn rất nhiều để chứng minh tập Asta v tập Sata đề cập đến những vấn đề giống nhau, nhưng vấn đề sắp đặt v nhấn mạnh trn một vi vấn đề thời hon ton khc nhau. Ngoi ra, tập Sata c thm vo những vấn đề mới như Bhmi (ịa) v giải thch cc vấn đề Snyat (Chơn khng), Samdhi v.v... những vấn đề ny chỉ được tập Asta k tn v đề cập sơ qua, như vậy chng ta c thể ni tập Sata dng tập Asta chứ khng phải tri ngược lại. Lại nữa, một số tập Bt nh Ba-la-mật l những bản tm tắt từ tập Sata. Tập Pancavimsati r rng l tm tắt từ tập Asta, bỏ qun những đoạn k danh v những đoạn lặp lại cch dng những chữ như Yvad, peyylam hay ghi chp đầy đủ cc danh từ tch cực v lược bỏ cc danh từ tiu cực. Tm lại, tập Pancavimsati cố gắng gn giữ nguyn bản một cch hết sức đng mức.

Rất gần đy, một mảnh bản thảo của một tập Bt nh Ba-la-mật (18 tờ) được tm thấy ở Trung v được đăng ở tập "Memoirs of the Archaeological Survey of India" (số 32). ng Bidyabinod, cho in mảnh bản thảo, tin rằng bản thảo nay thuộc một thời đại trước kỷ nguyn 580 năm v viết bằng chữ Gupta đứng. ng cũng nu ln nội dung v cch hnh văn của bản ny rất giống với tập Sata v bản thảo ny c thể xem l một bản tm tắt chương VII-XI của tập Sata, đề cập đến cc vấn đề như Ba-la-mật, Chơn khng, Thiền định v cc Php Bồ đề phận, theo st những đoạn văn tương đương trong tập Pancavimsati, v c những sai khc nhỏ như Dharmebhyah thế cho dharmaih, hay bhya thế cho bahirddhh. Mảnh bản thảo ny c thể xem l bản sao của nguyn bản tập Pancavimsati, nhưng những đoạn văn trong tập ny rất l phổ thng, v kh lng xem đ chỉ l vản sao của tập Pancavimsati, chứ khng phải tập Astadasa hay tập no khc. Tuy vậy, mảnh bản thảo ny khng thể xem l bản sao của tập Sata, v c nhiều đoạn thật sự l những đoạn tm tắt của tập Pancavimsati. Ở Tch Lan gần đy cũng tm được một số bia k ghi chp những đoạn văn của tập Bt nh Ba-la-mật (Ceylon Journal of Science II) chng tương đương với phần duyn khởi của tập Sata v tập Pancavimsati; cc điểm tương đồng tuy nhiều, nhưng khng thể xem l hon ton giống nhau. Như vậy, hnh như số bia k cũng l những đoạn lấy từ một bản hiệu đnh hoặc của tập Pancavimsati hay của tập Astadsa.

Sự so snh cc tập Sata., Pancavimsati v Asta, xc chứng quan điểm của chng ti khng chấp nhận suy luận về vấn đề tm tắt hay tn rộng của cc tập Bt nh Ba-la-mật. Sự thật, mỗi tập Bt nh Ba-la-mật phải được ph bnh, dựa trn nội dung của từng tập. Nếu chng ta xem tạp Saptasatik, được xem l xưa hơn cc tập được tn rộng ra, chng ta sẽ thấy nhn vật chnh l Ngi Văn Th Sư Lợi với Ngi X Lợi Phất chứ khng phải l Ngi Tu Bồ ề với Ngi X Lợi Phất, hai nhn vật phổ thng nhất của cc tập ại thừa xưa nhất. C một loại văn học như loại Gandavyha (Hoa nghim), trong cc loại ny, Ngi Văn Th Sư Lợi đng vai chnh. Như vậy tập Bt nh Ba-la-mật ny c thể do một số tn đồ i ngưỡng Ngi Văn Th Sư Lợi tạo ra. Khi đề cập đến vấn đề Nirlamba-bhagin, sự cổ động tch cực một tưởng trừu tượng, tập ny c thể xem l ra đời sau cc tập Bt nh Ba-la-mật lớn hơn.

Tnh chất của sự trng điệp

Chng ta cố gắng tm hiểu tnh chất của sự trng điệp được dng trong cc tập Bt nh Ba-la-mật v l do của chng. Trong thời buổi rất ch trọng tiết kiệm th giờ v sức lực ny, người ta dễ chn ngấy khi phải đọc những đoạn trng điệp một cch my mc được tm thấy trong cc tập Bt nh Ba-la-mật. Tc giả cc đề ti triết học thường hay nhấn mạnh những tư tưởng kiến mới mẻ m mnh muốn giới thiệu v được chấp nhận. Khi no cc vị ny thực hiện được như trn một cch biệt ti, khng lm cho độc giả chn nản, thời khng ai phản đối g sự nhiệt thnh ny. Chng ta để đến sự trng điệp ny trong cc tc phẩm triết học Ty phương v ng phương, cũng như trong cc tc phẩm của cc Ngi Long Thọ v V Trước. ể thực hiện mục tiu của mnh, một tc phẩm triết học mới tự nhin phải mang gnh nặng kh khăn v khng mấy th vị l gột sạch trong tm tưởng người đọc, những tư tưởng thủ cựu nhiều khi đ được ăn su bm rễ, để gieo vo những tư tưởng mới mẻ canh tn. Lại nữa, để ghi đậm thm ảnh hưởng, tc phẩm mới ny phải đề cập vấn đề nhiều lần, dưới những hnh thức khc nhau để hướng dẫn người đọc đến quan điểm mới một cch tự nhin.

Văn học tối sơ đạo Phật, đặc biệt l Văn học Bt nh Ba-la-mật thiếu hẳn nghệ thuật lặp đi lặp lại, v do vậy đọc rất dễ chn nản. So snh với cc tc phẩm triết học được sng tc trước hay đồng thời với cc tập Bt nh Ba-la-mật, những tập ny thiếu hẳn sự chnh xc về tư tưởng diễn đạt v về hnh văn, những khuyết điểm được bổ cứu bằng cch lặp đi lặp lại. V dụ, khi ni đến mọi vật l Snya (khng thực c), người đọc c thể nghi ngờ khng hiểu một đức Như Lai hay cc v vi php như Hư khng hay Niết bn c bị chi phối hay khng. Cho nn cc tập Bt nh Ba-la-mật đặc biết nhấn mạnh l php no, d l Như lai, Niết bn hay Hư khng, cho đến cc Snyat (khng) cũng đều Snya như Nhn (Caksu) hay Nhn thức (Caksuvijnna). Một độc giả hiện đại c thể than phiền về khuyết điểm ny khi phải đọc trong một thời gian ngắn cả một loại văn học khổng lồ như vậy; nhưng cc tc giả cc tập Bt nh Ba-la-mật c đủ thời giờ v nhẫn nại để đọc v viết những tc phẩm như vậy.

Cc tập Bt nh Ba-la-mật, như cc tập triết học khc, phải đo thải nhiều tư tưởng cũ đ ăn su bm rễ. Cc tập ny đặc biết nhắm vo cc nh Tiểu thừa đ c mặt từ trước. Như chng ta đ biết, cc vị ny đ ngự trị trn nền văn học Phật gio trong một thời gian kh di, v đ xy dụng một gia ti văn học kh phong ph về những gio l của mnh, sự phn loại cc php v cc phn tch tm l v.v... Cc tập Bt nh Ba-la-mật lựa những gio l v gio luật phổ thng nhất, v cố gắng nu r dưới quan điểm mới của mnh m cc tập Bt nh Ba-la-mật c trch nhiệm phổ biến, thời những gio l v gio luật ấy phải được xem như l danh xưng, khng c thực tại. V dụ: Một vị Bồ-tt trong khi thực hnh hạnh Bt nh Ba-la-mật khng tự xem l chấp trước hay khng chấp trước một php no, d thuộc về 5 Uẩn, 6 Căn, 6 Xứ, 6 Thức, 4 ại địa, 12 php của l Duyn khởi, 6 Ba-la-mật, 18 Khng, 37 Php trợ đạo, cc v lượng php, Thiền định, cc Sampatti (ẳng ch, thnh tựu php), cc veni = kadharmas (Bất cọng php), cc bala (Lực), vaisradyas (V sở y), phala (Quả), Tathat (Như tnh), tman (Ng), Sukha (Lạc) v.v... Cc vị ny lặp đi lặp lại danh sch ny để nhấn mạnh rằng mỗi một php ny khng phải l Bồ-tt hay khng khc l Bồ-tt. Tm lại, cc tập Bt nh Ba-la-mật, để thnh lập Snyat, đ chứng minh rằng mọi php ở trn đời ny khng php no c thực tại cả. Cc php m chng ta thức được chỉ l mộng huyễn, vtất cả 84.000 php vẫn đuợc xem l do đức Phật thuyết dạy đều chỉ l thiện xảo phương tiện, do Ngi dng để gip đỡ cc chng sanh ngu muội v m mờ. Do đ, một vị Bồ-tt trong khi thực hnh php Ba-la-mật phải xem chng như l bo ảnh, khng c thực chất.

Tc dụng của Bt nh Ba-la-mật

Tc dụng của Bt nh Ba-la-mật l khiến chư vị Bồ-tt lun lun nhớ rằng cc php Pramit (Ba-la-mật), Samdhi (Thiền định), Sampattis, Phala (Quả) hay Bodhipaksikadharma (Trợ bồ đề php) m vị ấy đang thực hnh đều chỉ l phương tiện do đức Phật by ra gip chng sanh thực hiện l tưởng. Khc với cc php Ba-la-mật khc, Bt nh Ba-la-mật khng được đem ra thực hnh thật sự, chỉ l một trạng thi tm tr, chứng được nhờ thực hiện 6 php Ba-la-mật v cc php tu hnh Phật gio khc. Một vị Bồ-tt c thể thực hnh hạnh bố th Ba-la-mật một cch hon hảo, nhưng vị ấy c thể chấp hạnh Bố th Ba-la-mật c thực tnh (Svabhva), v như vậy c thể bị chấp thủ (grhya). Vị ấy c thể chấp người cho, người được cho v vật đem cho. Chnh v để chống lại những quan điểm sai lạc ny m Bt nh Ba-la-mật được đề cập v vị Bồ-tt cố gắng tạo ra một trạng thi tm tr trong ấy bố th Ba-la-mật hiện ra khng c tướng (alaksana), khng c đời sống độc lập, v cũng diệt trừ lun từ tm tr của mnh những quan niệmvề người cho, người được cho v của đem cho. Tm lại, tc dụng của Bt nh Ba-la-mật l lm cho vị Bồ-tt tin rằng bố th Ba-la-mật hay bất cứ php no đều khng c hnh tướng, khng c căn nguyn, v khng sai khc với Snyat, Bt nh Ba-la-mật dng như một vệ sĩ cho vị Bồ-tt, đ vượt trn cc hạng người tầm thường, đ chứng nhiều đức tnh tốt đẹp, nhưng c thể vẫn cn chấp thủ một vi quan điểm c thể l cao thượng, trong sạch, nhưng vẫn trở thnh một đối tượng chấp thủ cần phải trừ diệt. V l do ny m Bt nh Ba-la-mật được tn thn hơn cc php Ba-la-mật hay cc đức tnh khc v được xem như l lnh đạo (nyikh, phrvan gam) cho tất cả php Ba-la-mật. Tập Astashasrika (Bt thin tụng tr. 80-81) so snh Bt nh Ba-la-mật như quả đất, trn ấy mọi php Ba-la-mật khc y cứ, trưởng thnh v tạo được quả Sarvajnat (Nhất thế tr), v do đ, Bt nh Ba-la-mật tc thnh cc bậc Nhất thế tr, cc đức Như Lai.

---o0o---

HẾT

GIF89a{ !*%%8; :;+!5 :"6$)&$8%$=)1<1(;31C C E ET TRI$K0Q&S1I$ I%I1J3R( T'W4 X6J%(H&2G4'G54S')U'3X7'Z45cg f'a5b9v(q.x3c+&a.6d7(e97x8*s;4Z9Ef9Br>BZAZC,jGgF'hE7kR(jT5sK&uG9xU(wV5{b2NBAYFE_PUjEDnOTjTCwJEzNPyTH{VT}]`xeJri`9<(MD)I7Y)[6H'K4U+T9lk6W5sw7LCORWGZUYB]V\bfEcXtGxWkHgWvFvUfcxhuxjfsgvt]CdInSxFyWlG{Dygyw}h|1;8QpOhzcixgvZlǎ:ʘLÚmѤWϬoFTnuěǚʧȦ˲ө֨׵ٶȥ˱¼ԫոֻ୘彈付㻣佻ǾӾĒŲƈɗъӖˈ͗֋ؙȧƷԦճ̵̨ئص!!MBPWؿؾسIJڬګګۓܘnmm22222        ,{O*\ȰÇ#68P"A1ZȱǏ5648Рɂ)T KDҟ͚-qD8ྊE2ĩѣEo*ӦES}ǵW底?~拙O*ժU9=ۯ+x˷/_z /C_bŒ9'0~zS^w쎞ӨS;Z蹳Wڞ6?%@Pcҹ,Im n0oPPnHcN:B]b,gɚYyo31Bɱi}:fb r@0@52/\A AcA /US0yvkcq "Йw n" Yx34Ԇ(ODxt|k>?$Z+#96app B遛p O3΋@_\:PE A'zhF-Qt+BnAb)` Dx7@% 0 _X@5f8g`cF pG7QH6 nXc BɢG:΁1ȑ?xp"S@lH"ߘ"qx7!HH$6qݐB 6/ROG'3"dAK` F4Q gTՈF5QjQl%7F!E(i2|7^H($eQY+M4F3Aˌd 4 Cߠ-iYp''1 |v&ӕHW. b$/lb2A'=rY, |ZRͥ: ґC=y"G7j)KuҦ#4Gt MC3hlShDUI0GɉMp"P  *X9#  A`)':*uSш#R\(V”:R&4N$qROlX5dRatCH@! !ABvLBdͻʂzA6-˩EaTwDULdbU$`Ѝ9krD-70MxP&HoSo,NM=_ mHD&+wm.f@ hYYZVyTkcžFg 8Q2v,w(& hÅq+? G,t L @XK3M^ VsuқrTD[2$4Qb"! Aa 0nitA{c;jt# Tk*k&ټpE(R.%Rf&$095ABF-g{8WյFۊw*7aDKٰgI$J+ CBY`ϖ Y8Wd3թf"e%9D@$pw@f:cx'|Lx.uR7NT׀@ JH}Ї {{1W'+r,N~`\pRIUl&V$2(mU U|qAHX'`r?'?PKhu1˲"8w/U^Z70k# jENGULSKkPVULjFFS0JaJw&h+X?VR$ jg\b8kH @' pY(Ե }?7N%&f:)+M,<3&`>frur z/v+>fYx yшVDqn@<< WHv|7h;hC;aT&eYF"zz_XYBp?gu 5 9'vT~Eh p&>5P&8`*T0W#uR&ƸX 4Y\P cI`H㗞H@cg?DU.uxPg;0hT&F \k|#@#0|GgGGf|xG)77FR&eɋe⒦h$pȖ_i (D`c7APcs ؀OMv@B R !hMvS*yX,` U iw_R,ȉɗAp6LslcؐɔtqAHgyp Io` PB`rMڋM ~,PX7BW ɖ &Ţ5 `?0>wtsi!vd*,$HoP $ MWX׋)1 $\iwR~H846{rL> @u8 +Popw+vqCj ` !j 4*H`y8>z'5?C` >V ]CJv&9B+ 8`yz pD p 8j؋IOv 艞sRPy݊ (c1g =?w6N6j@C`e $0 x9B؋U @t' "A>V_Z.KrP-KaJ^B XeutͰ zMJMu7HZS[U)ci  + Z$@ic!Ѥ x :B` o F 8`\R UR i8 *&Qp麔*˲ J2&"z/B R FZBP踐 R"XPO0OZc0`?b[KF>[np+R=XǧX@ @@ pw ӅoMH4S&\Up9mc`]e\`?' X{Y+kP/*VQ `` "@ p]0B`E|Q"jf@Otšhh{K!+g 0h ;k{C B` hNyoWRf<|![ ]+ƫ6 - ^.:N@unҤ"  uY&oz* \ WuOQ ۻ <|ŘŚ|lKƱKb3;*K:%fo V:j 0?;- 8ߠYKUt g L r ]"p -Kʳ, ]IԹn CCMT*!PbyyiĠ25 pUU [Vt0 ` 4>>" C;Sioܶ Mte О|sIFj=9D3 5=Pg5n @OD"-#|?J]Gr  Ӿ]1նF`1 w s 0e⼿pک] ڜ͕XuI>4[  @`͇ؐMPR}`*sP#FFPi70Gs`9̨m Sz7pr͋- 7wAթܕb@ B`  Dp`+ me$n=Ӭ@!PnM*  pw$' #eIFx= ϰ 1"` @!P@ Kp L)gjUQ .rR@;{huN?ָ4G=>Rx y(l*%]F PP 1 ]@fuwnRbrXVc \P0$Ϣ y~t~  GpN @ö k)zՠc!WJu Ct "#<O\Ked0pQ< 0Nvn9GHh*!ęe{` I پAPݰ?R&"`G4 Ь4ӌ5 Wc0 n'!<Af Kc! Mg_4O?hR?@Juo PK @0#|B?M+m OPbō u %M AŶ G@­@E83k@ 0!pҔ` iǠ^n ``4}Mt{<@VEOnOp ` @ \ܺDARJV-qҙӇ?3 T"msrի#đ=JBlo:nV/ "ILQ!E nqCD!HT BF^!9E 6} ujoNڈMbYh:@۴ @@i[92xjY1ۗX}D"Pac"Vr5DyU+ 08)nzgq #FIv몑$F86D a%~ |G⫂̻g1sԫa Sn */6` jEg8DFa`<A "HC <.;*;[ w(6a30H$EA^^Al@.!X/ȁ-z3 )^7 |"! "uVb @ (H0k4G#w$Sjȁ^,jΨ_0p jle Bٞ]c#p"@De7f܆Fpy44Rbn"ȡh-h //B3ł5-:mh2E 8P6@vHb $f^%ܝg'c##c 0 2 C, ,- /nWfN.k)$~ n#uc4:ĝq1}!נ>Ƞ h( 'cjZh:wJ5 l7@o+3$8[]B-!apG 7| \[+§Gu|@+At0EhZe +C~a. \&7|18>@46 eP1*7ou/˙jy*$L^yBpH^YR (P`@%/Pnp̀%Q" a z6'm+EpCD=rXk!*F;x ,d$$(j3'!T)hB Tl x'HIjxpЅZ zcK70֔1H-!4103 /ͤE#Hn$,f V"}S?$ !+XA5n6/oP㞋&! nF)AnXe?`P"A G( Q*s$ɑB%`L#Sf?\dpPvmxعWV L 3A"ِX4|:tCXNRTA$A = ŒD#nGfG:Zȳ anc:ڰp0d)<@x@5_wQj3HBHaa#@@czvk* l 1:v1|XyVHy*(IRa F$0\` *a﹏DP3F遨QKeDXD3 Fw PCf7Chɗ v"4đFX{V yЍ tAXA*s~21r $X51՘Fs{|c\1X%-``烙C.I2HonpGxV IW]!ìT ~kwnS@Ml"#ӡ}h/ ȉ?;2"C=l]qGtnNI|.^h> @)݈7akZg"8>fzf Y-D0Uy0[& :bxHa4H##d\6v !f~ m΄"0c\c@kœe`:Y{N`*؆-t`׸kRt&w܀u'4$ h&1tcC@E6-~uzpd'9v@tC<W%7 3!F(Ƅ"2q/*ʿǘWlu,+;R2 !)J$ ()m Pik/8` `3McKZcy0p!aJ|DX4H ##xH@MAhֈh{A}dI%Zp?P2HL[F.HJ=*5<ȿP&J @й:4 (MjMj([HpakH!8,dҵÌ(#(:yAJ̀l @z AMR ml*MU$8Fd,|H<BG\tb8f3,!:. ͈(還 0 T0 M 5xKؠK`:xEOE5E( "QC >XJC{B PdI87P.znpE@ۆb ;HO:I`81KU>]LJʣcB"xLY9gK!@p(Q  n؅.N(HnhսopII"8-b15P" 59伎J1ĽJ؆:P7І" F$ zM쏊Ap37u$9'<1V;_?R`GJ&LiA +H֏HZ@葽8i8za(r4z>J،2Ɣ0$Vn0x(n(2_0nN`QMz%9EAcRCAV2&_S!+"}EFhLKx@7[0":T(zX{HѦ%N(]k0w܆S@XUm{6+{N%Q1DԵ*rͪc24УuGV(x ݚ04.@ (9 #U;(]@_1aHG2j@pcj\،ଋ pI菤?m c : UAɡ ȯ/>)vJ H$XoYP[DQЍIp$  pY_ &]'Z40''Q{iziЄo-$zphc 74J@h 3g/(eY^'D&Pe"ɀj'xk ލY.(pD ^T UY  @B-!I9@$h*`;&QTRγZt?NM=@m' :pA~j2V.pJ^N< QhdH_ [([7BhAGtۆ98 (?$^8VΥ4,x0ۏa`JNuQupS aaυGBA6N[؆HN4h``8q~x0Ya9n#px)G)9>@ g unr;P;&xB5;=PSPAȃ@s4؁sb%Kl$ 䔀!VeXv'hɡǹ(` `vw| 0Pw \PE?pq.ZÀ v `x/k/g ^Ԥj(곂 w /') y9걘?EӀ ~*Ixyv\$x&hvƁb뾲 y/Zuy (2/s~曒oxy _t.į6[|~|wy+v'~~wv熷%㬖{PhhU'b52r{ۀ8tQ"8M{lv2?{7zNgǯ{#n{N zp*o.PX@M"2get;txwiʸ )VȀA $lÈk1RdΜ&M}lr *Ufh9e +e>|RC +0(,Yĥ3JT6Pbj6ژC` R` :PC'i$aDD lo ABv_ܠP@iRCTp J+Y%V5khѣ*͇O;&*z^A:KYuGFl  5\KAF${Je`P˚~Am1xǡ$6*Ys1GzE G1gAibB0H#UV RgS  6 PDF8Z8 PL[eěDxe5$Fx9 [PW1ra9]"DBR?f MHYܤ.4o`{ 8@]jaX߀iD {z_9jV |Ix1fy*_9`SϖTf>L,Bz`YœK"Аؐ9P(B+S#3aFCaA J@J_ڵoۛ~k, 1<0B#1Q!'l=,UJ0Ei3ğ;Uz 89"@2T yӃ@UIz gf '+SI@epL ֐?8(-E6 JlX^3# ` ).+0DΊ!evY qb$#bLU-1&A ӀrLGȁe@(D&2L&`@|r9 s,Q$%ILf`䬀"0-1'2fb_bz@@g `,8z\e ɀ:R\`;_î3&aeKx0Ve@P&@5S&pF+j P͹*>sX)J9IM٪ę8sTZ2' (רCT{ G;a;cCjEYR3q%#5 (*ʿlƋځTTD C;pA1dIɹ_V {'th~3!dfl渒=M%b4C^qV%^&h P%h+Uu%LYH+>hUnciµ<n? 7Lc(CVEA]R7kB #aԮ 6J0<j`{x0 X>Cd jW!4A>M()LO )  7 5.1A Y"H(HAlo P 8 <@ene! Yn`A BB`)DihMV`=b`s^ιv*wwĢcP`4#?׭H8  x3vO\얠 p@ @F&"VvYz$H8y 1+PJ׿Vx9aXLS lT)AbByr4?Z*jCWBC)9́});܇S<٬AJ^,{--9F*ɕ䝝q9:/CC:4l%<$Ȇ_q7@_?-X1 fF ` `` Ԡ :@ !(^YIq >(< \.@a"@a.@!Ρ!Q@hD@0(96]z)Q2;;20,k*WyB(B)x&((b('jb(*+",b(*B0*CC9>^">?̃1B9 -Ђ,**D4N#5Vc5 E 7Z7~#8 ec,848(\:/"E>R#P2Vk!+O+B, $A* @NS$$?c,DdD򣯱EZ*edFjd45HFB&dDB3,#9c0*ś<;c:C9OΞO$PP%QQ Pi$<z:Q^%VfV,J.%:C>\ F%>%8CR%\ƥ\%]֥][N9h!S2EReZe_C9%^.&c6&c8 !"$k &ZEZg~&hh&iiZZeCf%Zi֦m&na%aSjfo'qq'rQ!>'p¦p&'uVu^'a?FYF'<lƣf%y^xgyz'{{'xz||֧}'~~'';GIF89aUY'X,)m lexti%l! i$t& y(5z4i+$h4(i:4x*#u*2y6*y92\@=wD6_BDwPH{`Y$*3$*65,!7&<3*#9&=15 -!:$:&CD+F6Q;C)H5Y-S9a0FGVGGRSG*K2S)U8J&K2V'Z;bg"c;g(d:q+p9LDVG[SJHOPXE[SbIbUeJeWrZlkzibrg~|OD[D[V]CdHiWqJsZfHlStJsXkdvfyrmfyf{rLJXW_]L&X(\6Y'hcusj jwtf(i5t&v9i$h7u'w6nmz x{k)i3x$y4}$}7]@jImSvHvZjEzH|W{d}rtcyE}x{lv|ۄ ؊2ޥ5(+̅EʅW։FևZזFהXǃjʉu˒i̓zԇhьxՖgԕzܢLۢxKnJp5KsƌɗƜҍԘ֛ԝɢȧ˱٣٦ֲ̬ͱڪڵۺ㜉䧇䩖糈赘䭢㯱淩漲˔øƧǸէӸ!!MBPWⲬ⠚ܓܙ{uuuuܒztttttnssm222       , ,Y2d)TaBʐ)#1 ȐbE -`HK+ucĈcV< YARfjմmfhϢCUS Ҟ٪efmj5Xz*mݰ&Z7kgڭm7ngm65[ܾ7o}Wm}s!%c/XB 6д#8 j( @ '( oF4 ęKQaƧZɆ%(helj@t v!CB9:J wR= L>,ppµ^ö1Ѓa@Dhnk%j/列,0[ f{@AP,0 t ",r1\ =,ܫ.e$kk &<Ϝ2 =l% 334DAS'-'0<"#@<#|ۢ=Q1D| CIG}sα+t%}-6L2l6-r,0'DIhNaAmp? 9_w|G۽tǭy.\0vI>(!l1sS:G$Gڻﻏ- -P0QjgU 4I񔤄DK&pC DapR*W*J, d-anxCL}3/71{oChj.fjk^PTρNh̖ NWl^)Mi,aIW]å>ʊO^F20^P^RlZ4vd=lbjq4D3QPbjK)V;yD:7J` o|@0!jjY ~D1vijrT1,)\9'6K^{^fG/|#*3 2Cƫ]me1_ +>nI`Q7kPqCHh5sV@z63ḩ&w]Tj/+!ԭ 6Q( 網qfDR8>Z؂}HN>2FA>Adܠ5e[DqMՅt1`J4Mb3/ \IpuxR) CyF(4nc7|3>I gUwF ԮcS&6^&Ì2]wѠVkЂv0h`2{s/@jFZ@])X}Kl]'blJu*1&]Af C NpB0wJ:ܱF6<  HNي~#a청: &+kì ndx[9dF =zM UhHJ'z3 Ԡ.v faAV&!7Kh6H)0n?cQȣ>7gbimay0K~ w=] E ui A3)PA e up#:ƹg<%O.+ .hwK_lrq{ݟM @}QytUʰgݧi#[pSXp\GE @ 4 Ҁ ǐNM@ Հgı} Q8g*4D'pQ@wT $--wZ1J%qWxnp S Mɐx ( np`0U @w8*NVzcv3@*I/8vmJ6x;v@ @ TPS0 =@" L(NKW @3z[vLLbФ(%B.s)O*Ņ$7i֏ԏ|ͧrs& k?q觢:mjc QRj.a00-40;f`nϱϠfur0rt]}f р H߷o\yNM`  SVhNJ BC = S} npᐌc0jʩvMd3LҤwG)סm9 4WDU MU L GAky @ W֨fwv8c`:GWXP5K bP9{0Q TP0LygW >א A\(ze +%Z z>7HX3oK XP.$4L PL /Ѡ y3Jf;&2S1@㺮 XK Vy.@$4$m`XZ u @qC40ӛd [Ix\,P@&7qXj>38Cq<".1"RRp2 .@4Pp (D ;W]  )ʽV ZKLp/(.p$_̇0s2^+O K\PxcN)'0yq{ʼ@K$0$ (!! f z {G7 C4L?0 p! ~Baf{@&;EG`hj溼mP4 @1伢R_ ADb|<Ⱦ˵@4)@mfGX4;y` |˷y0`K"0M Ƥҫ p ,}G˳ p ΃s]e RfMђK U?L߼(% 9+M R tO.} @ ,{B$ӎZ`8S6&؄ c>s)?DA `11]9>3 ;@p `p-@ `{tvmv ?V͝>8k.2{ f'QJ1[OAr-5=8 p  tO =ӻ,N캜`C ipsy]ٞygOy @-+d +=D Pt?Ox3m y\nؐ+~ p y ` S-+@)P޿),u` o O gM ӬQiC ina&nL1ƍC.Jm`ae )UA8(S`o-k#;.9}KQsNBK> G\rVN!$!a.[>lRa!4A*)`*URYe*U#@S` 7Z@\ZH6*„Whqϲ,CE±aiWN9$C9$.ML 6IV(AL*_l)RIe?JSnLu,fehy ѳ rkXiǺhR%WbC:ďB Î 82O?U Đ^~I5-]c}R_Ni^A;#N0qfoi\ya!Dfn0KZ]|ɶ ?PFqD\r;4AB˜"UL`?)aql±Q:rgcVjZZf nFl)XT`_I Cr1M. lťp' %:pAk ):=͉/kH QUQduD!V:AvW!>MEcU%/#Ag`=d"su" p2|t/< ~CtHDuD]|@ZbL@ыh@ JbIZsd^wPkFA6#INZ ǝꁄ$Y3 .N`\A }@dZP.~!+fs%#V:bwD7-5;s.kN/_^ᄱ_ L$&Qbn{ a@b>iaSr:Zj JQ!CRm$?ȁ78n%L;;kR@AKdX瀈>9Mo-s >2'K8H8{ 0! Y?WNpRBJ 4DLM@-OC30<.ں0C E/xJI 4xz]ЊF{@I\l@2GLDxB`-<6)3,i8,{Cߙ29xTPG+@b]hXFa$KcD1p dDA1 Az+=R3P<'w@CB*:7[ܻ<ؼ_s wXhMlbGc20}DFKpo1c\("-i 1c3B%2AC7[|C=r]`䄪ǓG33ʯH6C~:0Yũ`>\+p3MD纪lK=JZJ3HƯ|6#a3=ld#,BR?Mq郭BxHXM/Ѻ%,MITlʭMDKpOL*#Lɧ$1Er >CoH| @p3 sqOLLM34J(KA@,1LE )QNt?’IHGP5 3QJ2Pߴ YJ 9ν1VԮ[⣴I5r'!* ak68;)$NYңkR:QU>ȁXLX# ]'2(JHGU>+*-Cf".A|TDUx8AQUV|C-!Z3 4%mU1xU 킭LZ=4Ÿ8c[dC("C`5KabQ6VeVe],+I:pZS8#81b ]Zr@;pjJug2gC<8]?pI,z|i[8V7 h z#nDJĆ([@;0!duB,S0fXB"HhuOI8(O@ܻ,Z^⫼Gf@&G9H[..L\% ):A/称ؼq7OI[.hq#$Ṳ"!죛ϥz-FD%Ba93^E7Op >d^#>^ J:(?HhZS1 {*^"LK+)yN@SYᮾf[0ݥW++5o/"*b{dm J: BT;?/c3`'*0.0#}^:8H1YXd/8$`p"J 8(/Sv-VqV4 cFqW! Y:hk@w"q&J"1rU6/֒3@"l!㎬j s ƒN&z#=V(p@po6O9txd_OmنÓ\ރv..D q^NVD)d8O<($Z $Tw(̅ƗSpl),<ɮ_xV^G8bG&qo[$Gj:urB9 Udgi~kVDՏ}:{|K!"8x^6y*}, !NBك /PeT vw"zAv[g;ܩXJlY3FyrJ/(N\P.yb2C C9юQ /Ba Z0s@)8<1)CO@r87pH:o8:N|ҵk~:|^ bo:AуB=@0P,ArˬC "PV1}T;`Њd(B6mD'r",N4 =D @3b[ppB X@ AbŽ":\20';t|9|F:AAl( 7hݔ#B X8x@B.8ԃ=8;pt Bc݇*L#`$|BX- xET:l1CVtx"WBL›AI 8T @&.T;7pp kF EAp :۠ TA"C4T|_ व"d#F@#ECAD%A @'x%`&-7r/! )R؋PEBPTB,ӆu t!}VU!1< x@ $"LJ h@F%DG1D $D!x(D$0B/)D/܁ l'P%p x-,)ϴ4A <@8 #@@`D!7g'), '<'q"g*/..--8wr{'-A3D!)2lj93*hJFS1;FLISAFCIS(